

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Benthasone Donaipharm điều trị viêm thấp khớp chai 500 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng viêm |
| Hoạt chất | Betamethasone |
| Quy cách | Chai 500 viên |
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược Đồng Nai |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 0.5 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thuốc Benthasone 0.5mg điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm gân, viêm đa cơ, viêm phổi, viêm phế quản dị ứng, dị ứng mắt, viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dị ứng
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Betamethasone | 0.5 mg |
Chỉ định
- Các bệnh thấp khớp: Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp, viêm mỏm lồi cầu, viêm bao gân cấp không đặc hiệu, viêm cơ, viêm mô xơ, viêm gân, viêm khớp vảy nến và dạng thấp.
- Các bệnh Collagen: Lupus ban đỏ toàn thân, bệnh xơ cứng bì, viêm da cơ.
- Các trạng thái dị ứng: Cơn hen, hen phế quản mạn, viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, viêm phế quản dị ứng nặng, viêm da dị ứng, phản ứng quá mẫn với thuốc và vết côn trùng đốt hoặc cắn.
- Các bệnh nội tiết: Suy vỏ thượng thận tiên phát hoặc thứ phát, tăng sản thượng thận bẩm sinh, viêm tuyến giáp không mưng mủ và tăng Calci huyết do ung thư.
- Các bệnh da.
- Các bệnh mắt: Các quá trình viêm và dị ứng ở mắt và phần phụ.
- Các bệnh hô hấp: Bệnh Sarcoid triệu chứng, tràn khí màng phổi, xơ hóa phổi.
- Các bệnh máu: Giảm tiểu cầu tự phát hoặc thứ phát ở người lớn, thiếu máu tan máu mắc phải (tự miễn), phản ứng truyền máu.
- Các bệnh tiêu hóa: Viêm gan mạn tính tự miễn, bệnh đại tràng, đợt tiến triển của bệnh Crohn và viêm loét đại trực tràng chảy máu.
- Các bệnh ung thư: Ðiều trị tạm thời bệnh bạch cầu và u Lympho ở người lớn, bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em.
- Hội chứng thận hư.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với các thành phần của thuốc hoặc các thuốc Corticosteroid khác.
- Người bị tiểu đường, tâm thần, loét dạ dày và hành tá tràng.
- Nhiễm khuẩn, nhiễm virus, nhiễm nấm toàn thân.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống.
- Uống nguyên viên thuốc với lượng nước thích hợp, không nhai hay nghiền viên thuốc.
Liều dùng:
- Liều thông thường: Uống 0,5mg - 5mg một ngày (tương đương 1 - 10 viên thuốc).
- Điều chỉnh liều tùy theo bệnh điều trị, mức độ đáp ứng và trầm trọng của bệnh nhân. Khi bệnh cải thiện, giảm dần liều đến mức duy trì tối thiểu, ngừng ngay thuốc khi có thể.
Tác dụng phụ
- Thường gặp: Mất Kali, giữ Natri, giữ nước, rối loạn kinh nguyệt, hội chứng dạng Cushing, ức chế sự tăng trưởng của trẻ nhỏ và thai trong tử cung, giảm dung nạp Glucose, bộc lộ đái tháo đường tiềm ẩn, tăng nhu cầu Insulin hoặc thuốc hạ đường huyết ở người đái tháo đường, yếu cơ, mất khối lượng cơ, loãng xương, teo da và dưới da, áp xe vô khuẩn.
- Ít gặp: Tâm trạng thất thường, mất ngủ, Glôcôm, trầm cảm nặng, đục thể thủy tinh, viêm tụy, loét hoặc thủng dạ dày, chướng bụng, viêm loét thực quản.
- Hiếm gặp: Viêm da dị ứng, mày đay, phù thần kinh mạch, tăng áp lực nội sọ lành tính, sốc, giảm huyết áp, phản ứng dạng quá mẫn hay phản vệ.
Tương tác thuốc
- Paracetamol liều cao hoặc dài ngày: Tăng nguy cơ nhiễm độc gan.
- Glycosid Digitalis: Tăng khả năng loạn nhịp tim hoặc độc tính của Digitalis kèm hạ Kali máu.
- Thuốc chống đông loại Coumarin: Tăng hoặc giảm tác dụng chống đông.
- Salicylat: Tăng nồng độ Salicylat trong máu.
- Thuốc chống đái tháo đường dạng uống hoặc Insulin: Tăng nồng độ của Glucose máu.
- Thuốc chống trầm cảm ba vòng: Tăng các rối loạn tâm thần do Corticosteroid gây ra.
- Phenobarbitone, Phenytoin, Rifampicin hoặc Ephedrin: Giảm tác dụng điều trị của Corticosteroid.
- Estrogen: Tăng tác dụng điều trị và độc tính của Glucocorticoid.
- Thuốc kháng viêm không Steroid hoặc rượu: Tăng xuất hiện hoặc tăng mức độ trầm trọng của loét đường tiêu hóa.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Loãng xương kèm huy động Phospho và Calci, giữ Natri và nước, đường máu tăng, mất Nitơ, tăng thèm ăn, tái tạo mô kém, nhạy cảm với nhiễm khuẩn, tăng hoạt động vỏ thượng thận, suy thượng thận, rối loạn tâm thần và thần kinh, yếu cơ.
- Theo dõi điện giải đồ huyết thanh và nước tiểu nếu quá liều cấp. Ðặc biệt chú ý đến cân bằng Natri và Kali. Trong trường hợp nhiễm độc mạn, ngừng thuốc từ từ. Ðiều trị mất cân bằng điện giải khi cần.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Thuốc được kê đơn và bán theo đơn.
- Uống kèm thức ăn để hạn chế chứng khó tiêu hoặc kích ứng đường tiêu hóa có thể xảy ra.
- Dùng liều thấp nhất để có thể kiểm soát tình trạng bệnh, giảm liều từ từ trước khi ngừng hẳn thuốc.
- Thận trọng khi sử dụng thuốc với bệnh nhân bị Herpes Simplex mắt, nghi lao tiềm ẩn, nhồi máu cơ tim mới mắc, lao tiến triển, thiểu năng tuyến giáp, tăng huyết áp, động kinh, Glaucoma, sung huyết, suy gan, loãng xương và suy thận.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:- Đã có những báo cáo cho thấy sự ức chế tăng trưởng ở thai nhi trong tử cung. Trẻ sơ sinh mà người mẹ đã dùng những liều thuốc đáng kể trong thời kỳ mang thai phải được theo dõi cẩn thận về các dấu hiệu giảm năng tuyến thượng thận. Tham khảo ý kiến bác sĩ khi sử dụng, cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ của thuốc đối với người mẹ và phôi hoặc thai nhi.
- Thuốc bài tiết lượng nhỏ vào trong sữa mẹ vì thế có thể gây hại cho trẻ nhỏ do ức chế sự phát triển và các tác dụng không mong muốn khác. Cân nhắc giữa lợi ích của mẹ và khả năng nguy hại cho trẻ nhỏ. Tham khảo ý kiến bác sĩ khi sử dụng.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Hiện chưa có những nghiên cứu lâm sàng cho thấy ảnh hưởng của thuốc trên đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 14/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

