Logo
RX

Thuốc Basethyrox 100mg Hà Tây kiểm soát bệnh cường giáp 100 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc trị bệnh tuyến giáp
Hoạt chấtPropylthiouracil
Quy cáchHộp 1 lọ x 100 viên
Nhà sản xuấtDược phẩm Hà Tây
Số đăng kýVD-21287-14
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng100 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Basethyrox 100mg Hà Tây chứa propylthiouracil (PTU) 100mg, thuộc nhóm thuốc kháng giáp, có tác dụng ức chế quá trình tổng hợp hormone tuyến giáp, từ đó giúp kiểm soát tình trạng tăng năng tuyến giáp/cường giáp. Thuốc được chỉ định trong một số trường hợp như chuẩn bị phẫu thuật tuyến giáp, bệnh Basedow hoặc cơn nhiễm độc giáp theo chỉ định của bác sĩ.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Propylthiouracil 100 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Basethyrox 100mg:

  • Kiểm soát bệnh cường giáp, bao gồm điều trị bệnh Graves và nhiễm độc giáp.
  • Cải thiện tình trạng cường giáp để chuẩn bị điều trị phẫu thuật.
  • Hỗ trợ cho liệu pháp iod phóng xạ.
  • Trong cường giáp vị thành niên để trì hoãn liệu pháp bóc tách.
  • Kiểm soát cơn nhiễm độc giáp cấp.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với propylthiouracil hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng:

Người lớn Kiểm soát bệnh cường giáp
  • Liều ban đầu: 300mg đến 600mg/ngày (3 đến 6 viên/ngày), mỗi ngày một lần duy nhất. Liều này nên được duy trì cho đến khi bệnh nhân đạt bình giáp. Sau đó nên giảm dần liều đến liều duy trì từ 50mg đến 150mg/ngày, mỗi ngày một lần duy nhất.
  • Có thể chia liều, dùng thuốc vài lần/ngày.
Chuẩn bị cho phẫu thuật
  • Liều tương tự như với kiểm soát cường giáp, cho đến khi bệnh nhân đạt bình giáp.
Hỗ trợ cho liệu pháp iod phóng xạ
  • Liều tương tự như với việc kiểm soát cường giáp, dùng thuốc trong vài tuần trước khi điều trị bằng iod phóng xạ. Dừng thuốc từ 2 đến 4 ngày trước khi xạ trị. Liều lượng của iod phóng xạ có thể cần được điều chỉnh vì propylthiouracil có thể có tác dụng chống phóng xạ.
Kiểm soát cơn nhiễm độc giáp cấp
  • 200mg mỗi 4 đến 6 giờ trong 24 giờ đầu tiên, giảm liều khi cơn nhiễm độc giáp cấp thuyên giảm.
Người già
  • Nên dùng liều dành cho người lớn, nhưng nên thận trọng ở bệnh nhân suy thận hoặc suy gan cần điều chỉnh liều.
Trẻ em Cường giáp vị thành niên
  • Trẻ em từ 6 - 10 tuổi: Liều ban đầu 50 - 150mg/ngày, có thể chia liều.
  • Trẻ em trên 10 tuổi: Liều ban đầu 150 - 300mg (hoặc 150mg/m2) mỗi ngày, có thể chia liều.
  • Liều duy trì được xác định dựa trên đáp ứng của bệnh nhân.
Điều trị cường giáp ở trẻ sơ sinh
  • 5 - 10mg/kg mỗi ngày.

Tác dụng phụ

  • Các tác dụng không mong muốn không nghiêm trọng của propylthiouracil bao gồm: Phát ban, nổi mày đay, ngứa, rụng tóc bất thường, nhiễm sắc tố da, phù, buồn nôn, nôn, đau thượng vị, mất vị giác, đau khớp, đau cơ, dị cảm và đau đầu.
  • Giảm bạch cầu là một tác dụng phụ thường gặp, nhưng thường nhẹ và có thể hồi phục.
  • Mất bạch cầu hạt là tác dụng phụ nghiêm trọng nhất của propylthiouracil, nhưng tần suất rất thấp. Nó có xu hướng xảy ra trong vòng hai tháng đầu điều trị và bệnh nhân trên 40 tuổi và liều dùng cao có nguy cơ lớn hơn.
  • Tần suất không xác định: Viêm gan, suy gan.
  • Các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng, nhưng không thường gặp bao gồm: thiếu máu bất sản; sốt do thuốc; hội chứng giống lupus; phản ứng gan nghiêm trọng (bao gồm bệnh não gan, hoại tử gan tối cấp và tử vong); viêm quanh động mạch; giảm prothrombin huyết; giảm tiểu cầu và xuất huyết.
  • Viêm thận, viêm phổi kẽ, viêm mạch da và hệ thống, và viêm đa cơ cũng đã được báo cáo. Các phản ứng quá mẫn có thể liên quan đến sự phát triển của các kháng thể kháng bào tương của bạch cầu đa nhân trung tính (ANCA).
  • Độc tính trên gan do propylthiouracil hiếm gặp và thường biểu hiện như viêm gan tế bào gan có hoặc không kèm theo vàng da. Vàng da ứ mật cũng đã xảy ra. Các tác dụng có hại cho gan thường có thể hồi phục khi ngừng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
  • Nếu mất bạch cầu hạt, thiếu máu không tái tạo (giảm toàn thể huyết cầu), viêm gan, sốt, hoặc viêm da tróc, phải ngừng propylthiouracil và bắt đầu áp dụng liệu pháp hỗ trợ và chữa triệu chứng thích hợp.
  • Dùng yếu tố kích thích quần thể bạch cầu hạt người tái tổ hợp có thể thúc đẩy nhanh sự hồi phục khỏi chứng mất bạch cầu hạt.
  • Phải ngừng propylthiouracil ngay nếu có bằng chứng lâm sàng quan trọng về chức năng gan không bình thường (ví dụ, nồng độ transaminase trong huyết thanh vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường).
  • Ban xuất huyết, mày đay, ban sần thường tự khỏi mà không phải ngừng thuốc, nhưng đôi khi cần phải dùng thuốc kháng histamin hoặc thay thuốc khác, vì mẫn cảm chéo không phổ biến. Phải theo dõi đều đặn chức năng tuyến giáp ở người bệnh đang dùng propylthiouracil. Khi thấy bằng chứng lâm sàng tăng năng tuyến giáp thuyên giảm, và nồng độ thyrotropin (hormon kích thích tuyến giáp, TSH) tăng trong huyết thanh cần phải dùng liều duy trì propylthiouracil thấp hơn.
  • Điều trị kéo dài với propylthiouracil có thể gây giảm năng tuyến giáp. Cần giảm liều khi có những dấu hiệu đầu tiên giảm năng tuyến giáp; nếu những dấu hiệu này tiến triển nặng, có thể dùng hormon tuyến giáp để làm sớm hồi phục. Có thể cho một liều đầy đủ levothyroxin.

Tương tác thuốc

  • Đáp ứng của tuyến giáp với propylthiouracil có thể bị suy giảm do đồng thời dùng nhiều iod. Những thay đổi về tình trạng tuyến giáp do thuốc có thể ảnh hưởng đến nhu cầu về liều lượng đối với theophyllin và digitalis. Có thể cần giảm liều digitalis và theophyllin khi chức năng tuyến giáp trở lại bình thường.

Quá liều và xử trí

Thận trọng khi sử dụng

  • Bệnh nhân cần lưu ý rằng sự phát triển của một số tác dụng phụ (sốt, loét miệng, phát ban, đau họng) có thể là dấu hiệu của mất bạch cầu hạt, một phản ứng nghiêm trọng với thuốc và họ nên liên hệ với bác sĩ ngay lập tức vì phải ngừng điều trị. Nên xét nghiệm công thức máu toàn bộ nếu có bằng chứng lâm sàng về nhiễm trùng. Propylthiouracil nên được sử dụng hết sức thận trọng ở những bệnh nhân đang dùng các loại thuốc khác được biết là gây mất bạch cầu hạt. Thận trọng khi sử dụng propylthiouracil cho bệnh nhân trên 40 tuổi.
  • Giảm liều propylthiouracil ở người suy thận. Nếu mức lọc cầu thận (GFR) là 10 - 50ml/ phút, giảm liều 25%. Nếu GFR < 10ml/phút, giảm liều 50%.
  • Propylthiouracil có thể gây giảm thrombin máu và xuất huyết, vì vậy cần theo dõi thời gian prothrombin trong khi điều trị, đặc biệt là trước khi phẫu thuật.
  • Ngừng propylthiouracil nếu có bằng chứng quan trọng về mặt lâm sàng về chức năng gan bất thường.
  • Điều trị kéo dài và/hoặc liều quá cao propylthiouracil có thể gây suy giáp, vì vậy cần theo dõi chức năng tuyến giáp thường xuyên.
  • Một tác dụng phụ nghiêm trọng khác là viêm mạch hệ thống có thể xảy ra bất cứ lúc nào, lên đến vài năm sau khi bắt đầu điều trị bằng propylthiouracil. Nguy cơ viêm mạch hệ thống có thể tăng lên khi sử dụng kéo dài. Ảnh hưởng lên thận là phổ biến nhất nhưng da, phổi và hệ thống cơ xương cũng có thể bị ảnh hưởng. Trong trường hợp nghiêm trọng có thể tử vong. Nên ngừng propylthiouracil ngay lập tức và bắt đầu điều trị theo yêu cầu.
  • Một số trường hợp phản ứng gan nghiêm trọng, cả ở người lớn và trẻ em, bao gồm cả trường hợp tử vong và trường hợp cần ghép gan đã được báo cáo. Thời gian khởi phát có khác nhau nhưng trong đa số trường hợp, phản ứng gan xảy ra trong vòng 6 tháng. Nếu các bất thường đáng kể về enzym gan phát triển trong khi điều trị bằng propylthiouracil, nên ngừng thuốc ngay lập tức.
  • Cảnh báo tá dược: Thuốc có chứa lactose nên bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ độ tuổi sinh đẻ
  • Nên được thông báo về những rủi ro có thể xảy ra khi sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai.
Thời kỳ mang thai
  • Cường giáp ở phụ nữ mang thai cần được điều trị thích hợp để ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng cho mẹ và thai nhi.
  • Propylthiouracil có thể đi qua nhau thai.
  • Các nghiên cứu trên động vật không đủ để đánh giá độc tính sinh sản. Các nghiên cứu dịch tễ học cho những kết quả trái ngược nhau về nguy cơ dị tật bẩm sinh.
  • Đánh giá lợi ích/ nguy cơ ở mỗi bệnh nhân là cần thiết trước khi điều trị bằng propylthiouracil trong thời kỳ mang thai. Propylthiouracil nên được dùng trong thời kỳ mang thai với liều thấp nhất có hiệu quả mà không cần dùng thêm hormon tuyến giáp. Nếu dùng propylthiouracil trong thời kỳ mang thai, nên theo dõi chặt chẽ bà mẹ, thai nhi và trẻ sơ sinh.
Thời kỳ cho con bú
  • Propylthiouracil có trong sữa mẹ với một lượng nhỏ và ở những phụ nữ cho con bú điều trị bằng thuốc này, cần theo dõi chặt chẽ sự phát triển của trẻ sơ sinh.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Bệnh nhân cần lưu ý rằng sự phát triển của một số tác dụng phụ (sốt, loét miệng, phát ban, đau họng) có thể là dấu hiệu của mất bạch cầu hạt, một phản ứng nghiêm trọng với thuốc và họ nên liên hệ với bác sĩ ngay lập tức vì phải ngừng điều trị. Nên xét nghiệm công thức máu toàn bộ nếu có bằng chứng lâm sàng về nhiễm trùng. Propylthiouracil nên được sử dụng hết sức thận trọng ở những bệnh nhân đang dùng các loại thuốc khác được biết là gây mất bạch cầu hạt. Thận trọng khi sử dụng propylthiouracil cho bệnh nhân trên 40 tuổi.
  • Giảm liều propylthiouracil ở người suy thận. Nếu mức lọc cầu thận (GFR) là 10 - 50ml/ phút, giảm liều 25%. Nếu GFR < 10ml/phút, giảm liều 50%.
  • Propylthiouracil có thể gây giảm thrombin máu và xuất huyết, vì vậy cần theo dõi thời gian prothrombin trong khi điều trị, đặc biệt là trước khi phẫu thuật.
  • Ngừng propylthiouracil nếu có bằng chứng quan trọng về mặt lâm sàng về chức năng gan bất thường.
  • Điều trị kéo dài và/hoặc liều quá cao propylthiouracil có thể gây suy giáp, vì vậy cần theo dõi chức năng tuyến giáp thường xuyên.
  • Một tác dụng phụ nghiêm trọng khác là viêm mạch hệ thống có thể xảy ra bất cứ lúc nào, lên đến vài năm sau khi bắt đầu điều trị bằng propylthiouracil. Nguy cơ viêm mạch hệ thống có thể tăng lên khi sử dụng kéo dài. Ảnh hưởng lên thận là phổ biến nhất nhưng da, phổi và hệ thống cơ xương cũng có thể bị ảnh hưởng. Trong trường hợp nghiêm trọng có thể tử vong. Nên ngừng propylthiouracil ngay lập tức và bắt đầu điều trị theo yêu cầu.
  • Một số trường hợp phản ứng gan nghiêm trọng, cả ở người lớn và trẻ em, bao gồm cả trường hợp tử vong và trường hợp cần ghép gan đã được báo cáo. Thời gian khởi phát có khác nhau nhưng trong đa số trường hợp, phản ứng gan xảy ra trong vòng 6 tháng. Nếu các bất thường đáng kể về enzym gan phát triển trong khi điều trị bằng propylthiouracil, nên ngừng thuốc ngay lập tức.
  • Cảnh báo tá dược: Thuốc có chứa lactose nên bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ độ tuổi sinh đẻ
  • Nên được thông báo về những rủi ro có thể xảy ra khi sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai.
Thời kỳ mang thai
  • Cường giáp ở phụ nữ mang thai cần được điều trị thích hợp để ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng cho mẹ và thai nhi.
  • Propylthiouracil có thể đi qua nhau thai.
  • Các nghiên cứu trên động vật không đủ để đánh giá độc tính sinh sản. Các nghiên cứu dịch tễ học cho những kết quả trái ngược nhau về nguy cơ dị tật bẩm sinh.
  • Đánh giá lợi ích/ nguy cơ ở mỗi bệnh nhân là cần thiết trước khi điều trị bằng propylthiouracil trong thời kỳ mang thai. Propylthiouracil nên được dùng trong thời kỳ mang thai với liều thấp nhất có hiệu quả mà không cần dùng thêm hormon tuyến giáp. Nếu dùng propylthiouracil trong thời kỳ mang thai, nên theo dõi chặt chẽ bà mẹ, thai nhi và trẻ sơ sinh.
Thời kỳ cho con bú
  • Propylthiouracil có trong sữa mẹ với một lượng nhỏ và ở những phụ nữ cho con bú điều trị bằng thuốc này, cần theo dõi chặt chẽ sự phát triển của trẻ sơ sinh.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 25/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
DP

Dược phẩm Hà Tây

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.