Logo
RX

Bactapezone 500 mg/500 mg (Cefoperazon/Sulbactam 500 mg/500 mg) Shinpoong 10 lọ

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Hoạt chấtCefoperazon/Sulbactam
Quy cáchHộp 10 lọ
Nhà sản xuấtShinpoong
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếBột pha tiêm
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng500mg/500mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Shinpoong Bactapezone 500mg/500mg là thuốc kháng sinh dạng tiêm, chứa cefoperazone 500mg + sulbactam 500mg. Thuốc được sử dụng trong điều trị một số nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Cefoperazon/Sulbactam 500mg/500mg

Chỉ định

  • Đơn trị liệu: Cefoperazon/Sulbactam (CPZ/SBT) được chỉ định trong những trường hợp nhiễm trùng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra: Nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới; Nhiễm trùng đường tiết niệu trên và dưới; viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường mật và các Nhiễm trùng trong ổ bụng khác; Nhiễm trùng máu; viêm màng não; Nhiễm trùng da và mô mềm; Nhiễm trùng xương khớp; viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, bệnh lậu và các trường hợp nhiễm trùng đường sinh dục khác.
  • Điều trị kết hợp: Hầu hết các chứng nhiễm trùng đều cho đáp ứng tốt với CPZ/SBT đơn trị. Tuy nhiên, có thể phối hợp CPZ/SBT với những kháng sinh khác nếu cần thiết. Nếu phối hợp với aminoglycosid thì nên theo dõi chức năng thận trong suốt đợt điều trị.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với sulbactam, penicillin, cefoperazon hoặc với các cephalosporin khác.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Bactapezone có thể dùng để tiềm tĩnh mạch chậm trong tối thiểu 3 phút, hoặc tiêm truyền tĩnh mạch chậm trong 15 - 60 phút.

Cách pha và tiêm thuốc

Lọ Tỉ lệ cefoperazon/sulbactam Thể tích dung môi
1g 1 : 1 3,4 mL
2g 1 : 1 6,8 mL
  • CPZ/SBT tương thích với nước cất pha tiêm, dextrose 5%, natri clorid 0,9%, dextrose 5% trong nước muối sinh lý với nồng độ sulbactam từ 5 – 125 mg/mL.
  • Dung dịch Lactated Ringer: Nên dùng nước cất pha tiêm để pha khởi đầu. Pha thuốc theo 2 bước, dùng nước cất pha tiêm pha khởi đầu rồi pha loãng tiếp bằng dung dich Lactated Ringer để đạt nồng độ sulbactam là 5 mg/mL (pha 2 mL dung dịch pha khởi đầu với 50 mL dung dịch Lactated Ringer hoặc theo tỉ lệ 4 mL: 100mL).
    • Truyền tĩnh mạch: Pha mỗi lọ thuốc với một lượng thích hợp nước cất pha tiêm hoặc với natri clorid 0,9%, hoặc dextrose 5% rồi pha loãng tiếp trong 20 mL với cùng dung môi (trừ nước cất). Truyền chậm trong 15 - 60 phút.
    • Tiêm tĩnh mạch (IV): Pha thuốc giống như bảng trên và tiêm chậm trong tối thiểu 3 phút.

Liều dùng:

  • Người lớn: Liều khuyến cáo hằng ngày là 1 - 2 g cefoperazon, chia thành các liều bằng nhau, dùng mỗi 12 giờ. Khi nhiễm trùng nặng hoặc dai dẳng, liều hằng ngày có thể tăng lên 4 g cefoperazon. Người bệnh có thể dùng thêm cefoperazon riêng rẽ vì liều tối đa sulbactam khuyến cáo là 4 g/ngày.
  • Suy thận: Cần chỉnh liều ở người bệnh bị suy giảm chức năng thận rõ rệt (độ thanh thải creatinin (Clcr) dưới 30 mL/phút).
ClCr (mL/phút) Liều tối đa sulbactam hằng ngày
15 - 30 1 g mỗi 12 giờ (2 g/ngày)
< 15 500 mg mỗi 12 giờ (1 g/ngày)
  • Khi nhiễm trùng nặng, có thể dùng thêm cefoperazon riêng rẽ. Sau khi thẩm phân, nên cho thêm một liều thuốc.
  • Trẻ em: Liều cefoperazon khuyến cáo là 20 - 40 mg/kg/ngày, chia thành các liều bằng nhau, dùng mỗi 6 - 12 giờ. Khi nhiễm trùng nặng hoặc dai dẳng, liều có thể tăng lên 160 mg/kg/ngày, chia thành 2 - 4 lần. Ở trẻ sơ sinh dưới 1 tuần tuổi, nên dùng thuốc mỗi 12 giờ. Liều tối đa sulbactam ở trẻ em là 80 mg/kg/ngày. Nếu cần dùng cefoperazon với liều > 80 mg/kg/ngày thì nên dùng thêm cefoperazon riêng rẽ.

Tác dụng phụ

  • CPZ/SBT thường dung nạp tốt. Các tác dụng phụ phần lớn là nhẹ hay trung bình và sẽ hết khi tiếp tục điều trị.
    • Tiêu hóa (tác dụng phụ thường gặp nhất của CPZ/SBT): Tiêu chảy/phân lỏng, buồn nôn hay nôn.
    • Phản ứng da: Ban đỏ dạng sần, mề đay. Các phản ứng này càng dễ xảy ra ở người có tiền sử dị ứng, đặc biệt là dị ứng penicillin.
    • Huyết học: Giảm nhẹ bạch cầu trung tinh, giảm có hồi phục bạch cầu trung tính, phản ứng Coombs dương tính, giảm hemoglobin và hematocrit, tăng bạch cầu ưa acid thoáng qua, giảm tiểu cầu, giảm prothrombin máu.
    • Khác: Nhức đầu, sốt, đau nơi tiêm và ớn lạnh.
    • Tăng tạm thời xét nghiệm chức năng gan: SGOT, SGPT, phosphatase kiềm và bilirubin.
    • Phản ứng tại chỗ: Đau thoáng qua tại chỗ tiêm bắp, viêm tĩnh mạch tại vị trí tiêm truyền.
    • Sau khi lưu hành các tác dụng phụ sau đây đã được bảo cáo: Phản ứng phản vệ (gồm cả sốc); hạ huyết áp; viêm đại tràng màng giả; giảm bạch cầu; ngứa, hội chứng Stevens-Johnson; tiểu máu; viêm mạch.

Thông báo bác sĩ các tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

  • CPZ/SBT thường dung nạp tốt. Các tác dụng phụ phần lớn là nhẹ hay trung bình và sẽ hết khi tiếp tục điều trị.
    • Tiêu hóa (tác dụng phụ thường gặp nhất của CPZ/SBT): Tiêu chảy/phân lỏng, buồn nôn hay nôn.
    • Phản ứng da: Ban đỏ dạng sần, mề đay. Các phản ứng này càng dễ xảy ra ở người có tiền sử dị ứng, đặc biệt là dị ứng penicillin.
    • Huyết học: Giảm nhẹ bạch cầu trung tinh, giảm có hồi phục bạch cầu trung tính, phản ứng Coombs dương tính, giảm hemoglobin và hematocrit, tăng bạch cầu ưa acid thoáng qua, giảm tiểu cầu, giảm prothrombin máu.
    • Khác: Nhức đầu, sốt, đau nơi tiêm và ớn lạnh.
    • Tăng tạm thời xét nghiệm chức năng gan: SGOT, SGPT, phosphatase kiềm và bilirubin.
    • Phản ứng tại chỗ: Đau thoáng qua tại chỗ tiêm bắp, viêm tĩnh mạch tại vị trí tiêm truyền.
    • Sau khi lưu hành các tác dụng phụ sau đây đã được bảo cáo: Phản ứng phản vệ (gồm cả sốc); hạ huyết áp; viêm đại tràng màng giả; giảm bạch cầu; ngứa, hội chứng Stevens-Johnson; tiểu máu; viêm mạch.

Thông báo bác sĩ các tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Quá liều có thể gây ra những biểu hiện quá mức của các tác dụng phụ. Nồng độ kháng sinh beta-lactam cao trong dịch não tuỷ có thể gây các tác dụng phụ trên thần kinh, bao gồm cả co giật.
  • Có thể dùng thẩm phân máu để gia tăng thải trừ thuốc khỏi cơ thế khi có quá liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Quá mẫn: Đã có các báo cáo về các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong. Các phản ứng này thường xảy ra ở người bệnh có tiền sử quá mẫn với nhiều loại kháng nguyên khác nhau. Nếu xảy ra phản ứng quá mẫn, nên ngưng thuốc và áp dụng các liệu pháp thích hợp.
  • Khi xảy ra phản ứng phản vệ nặng, phải cấp cứu ngay bằng epinephrin. Nếu cần thiết, phải đồng thời hồi sức tích cực bằng oxy, steroid tiêm tĩnh mạch, thông đường thở kể cả đặt nội khí quản.
  • Suy gan: Cần chỉnh liều ở người bệnh bị tắc mật nặng, bệnh gan nặng, hoặc rối loạn chức năng thận đi kèm với một trong các tình trạng này. Trong những trường hợp này, không nên dùng cefoperazon quá 2 g/ngày khi không theo dõi sát được nồng độ trong huyết tương.
  • Việc thiếu vitamin K khi điều trị đã xảy ra, nhất là ở người bệnh có nguy cơ cao như ăn uống kém, giảm hấp thu (bệnh xơ hóa nang) và bệnh nhân nuôi ăn đường tĩnh mạch lâu ngày, Ở những người bệnh nguy cơ đang dùng thuốc chống đông, phải theo dõi thời gian prothrombin và dùng thêm vitamin K nếu cần.
  • Tình trạng tăng quá mức các chủng đề kháng có thể xảy ra nếu dùng thuốc dài ngày. Cần theo dõi sát bệnh nhân. Kiềm tra định kỳ các rối loạn chức năng (bao gồm thận, gan và hệ thống tạo máu) khi điều trị kéo dài, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh, trẻ sinh non và trẻ nhỏ.
  • Trẻ nhỏ: CPZ/SBT được sử dụng hiệu quả ở trẻ nhỏ. Thuốc chưa được nghiên cứu rộng rãi ở trẻ sơ sinh hay non tháng. Do đó, trước khi điều trị phải cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Sulbactam và cefoperazon qua được nhau thai. Tuy nhiên vẫn chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ có thai. Vì vậy, nên tránh dùng thuốc trong thai kỳ trừ khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

  • Cefoperazon và sulbactam được bài tiết qua sữa rất it. Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người đang cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc hầu như không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 11/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
S

ShinPoong

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.