Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Thuốc Baburol 20 mg Agimexpharm điều trị hen phế quản 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc hô hấp
Hoạt chấtBambuterol hydroclorid
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtAgimexpharm
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng20 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Baburol 20mg chứa Bambuterol hydroclorid, được dùng để điều trị hen phế quản, co thắt khí phế quản hoặc tắc nghẽn đường hô hấp hồi phục được.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Bambuterol hydroclorid 20 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Baburol 20mg:

  • Điều trị hen phế quản, co thắt khí phế quản và/hoặc tắc nghẽn đường hô hấp hồi phục được.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với terbutalin hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho trẻ em do dữ liệu lâm sàng hạn chế trên nhóm đối tượng này.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Uống ngay trước khi đi ngủ. Nuốt toàn bộ viên thuốc với nước. Không nhai hay nghiền thuốc. Nếu cần thiết các viên thuốc có thể được chia đôi hoặc dùng dạng bào chế thích hợp.

Liều dùng:

  • Liều chỉ định 1 lần/ngày. Cần điều chỉnh liều phù hợp từng cá thể.

Người lớn:

  • Liều chỉ định khởi đầu 10 mg (nửa viên 20 mg). Có thể tăng liều đến 20 mg sau 1 – 2 tuần, tùy hiệu quả lâm sàng.
  • Ở những bệnh nhân trước đây đã dung nạp tốt các chất chủ vận beta2 dạng uống, liều khởi đầu là 20 mg.

Bệnh nhân suy chức năng thận (GFR ≤ 50 ml/phút):

  • Khuyến cáo liều khởi đầu bằng nửa liều dùng ở người lớn.

Bệnh nhân rối loạn chức năng gan:

  • Không khuyến cáo dùng cho bệnh nhân rối loạn chức năng gan vì không dự đoán được các chuyển hóa thành terbutalin.

Người cao tuổi:

  • Không cần điều chỉnh liều.

Trẻ em:

  • Không dùng cho trẻ em cho đến khi có đầy đủ dữ liệu lâm sàng.

Tác dụng phụ

  • Hầu hết các tác dụng ngoại ý là biểu hiện đặc trưng của các amin cường giao cảm. Mức độ của các tác dụng không mong muốn tùy thuộc liều sử dụng. Các tác dụng không mong muốn này sẽ mất dần trong vòng 1 – 2 tuần điều trị (xem bảng).
  • Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không thể ước lượng tần suất được liệt kê “Chưa rõ tần suất”.
Hệ cơ quan Tần suất Tác dụng không mong muốn
Rối loạn hệ miễn dịch Chưa rõ tần suất Phản ứng quá mẫn gồm phù mạch, nổi mề đay, ngoại ban, co thắt phế quản, hạ huyết áp và suy kiệt.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Chưa rõ tần suất Hạ kali huyếtTăng đường huyết
Rối loạn tâm thần Rất thường gặp Rối loạn hành vi như bồn chồn
Thường gặp Rối loạn giấc ngủ
Ít gặp Rối loạn hành vi như lo âu
Chưa rõ tần suất Chóng mặt, quá hiếu động
Rối loạn hệ thần kinh Rất thường gặp Run cơ, đau đầu
Rối loạn tim Thường gặp Đánh trống ngực
Ít gặp Tim đập nhanh, loạn nhịp tim như rung nhĩ, nhịp nhanh trên thất và ngoại tâm thu
Chưa rõ tần suất Thiếu máu cơ tim cục bộ
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất Chưa rõ tần suất Co thắt phế quản nghịch thường
Rối loạn tiêu hóa Chưa rõ tần suất Buồn nôn
Rối loạn hệ cơ xương, mô liên kết và xương Thường gặp Vọp bẻ

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Nếu bị phản ứng dị ứng (như mặt sưng, phát ban da, có vấn đề về hô hấp, huyết áp thấp, suy kiệt, bị co thắt phế quản), hãy ngừng uống thuốc và liên hệ với bác sỹ ngay lập tức để kịp thời xử trí.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc gây mê halogen: Tránh dùng thuốc gây mê halothan khi điều trị với chất chủ vận beta-2 do tăng nguy cơ loạn nhịp tim. Thận trọng khi sử dụng các thuốc gây mê halogen khác cùng với chất chủ vận beta-2.
  • Bambuterol kéo dài tác động giãn cơ của suxamethoni (succinylcholin). Tác động này do cholinesterase trong huyết tương, là men bất hoạt suxamethoni, bị ức chế một phần bởi bambuterol. Sự ức chế tùy thuộc liều lượng và có thể hồi phục hoàn toàn sau khi ngưng điều trị với bambuterol. Sự tương tác này cũng cần được xem xét với các chất giãn cơ khác được chuyển hóa bởi cholinesterase.
  • Các thuốc ức chế thụ thể beta (kể cả thuốc nhỏ mắt), đặc biệt là các chất ức chế không chọn lọc, có thể ức chế một phần hay hoàn toàn tác dụng của chất kích thích thụ thể beta.
  • Giảm kali huyết có thể xảy ra khi điều trị với chất chủ vận beta2 và nặng thêm khi điều trị đồng thời với các dẫn xuất của xanthin, steroids và thuốc lợi tiểu.
  • Các thuốc thải kali và gây hạ kali huyết: Do tác động giảm kali huyết của các chất chủ vận beta-2, thận trọng khi dùng đồng thời các thuốc thải kali trong huyết thanh được biết làm tăng nguy cơ giảm kali huyết, như thuốc lợi tiểu, methyl xanthin và corticosteroid, sau khi đánh giá cẩn thận lợi ích và nguy cơ của việc tăng nguy cơ loạn nhịp tim do hạ kali huyết. Việc gây hạ kali huyết cũng dẫn đến tăng độc tính digoxin.
  • Dùng bambuterol thận trọng trên bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc kích thích thần kinh giao cảm khác. Trên lý thuyết, nồng độ bambuterol bị giảm bởi quinidin do quinidin ức chế enzym cholinesterase ngay cả ở liều điều trị.
  • Có sáu trường hợp được báo cáo khi dùng đồng thời với salbutamol và ipratropi trong điều trị hen (phun khí dung), gây ra tăng nhãn áp góc hẹp. Terbutalin dường như tương tác với ipratropi tương tự như salbutamol khi dùng thuốc bằng máy phun khí dung. Phối hợp này không khuyến khích dùng ở bệnh nhân có khả năng dễ mắc bệnh.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Sử dụng quá liều sẽ dẫn đến nồng độ terbutalin cao trong máu và do đó xuất hiện các triệu chứng và dấu hiệu tương tự như khi dùng quá liều terbutalin: Nhức đầu, lo lắng, run cơ, buồn nôn, vọp bẻ, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh và loạn nhịp tim. Hạ huyết áp đôi khi xảy ra.
  • Các dấu hiệu cận lâm sàng: Tăng đường huyết, nhiễm acid lactic máu đôi khi xảy ra. Liều cao chất chủ vận beta2 có thể gây ra giảm kali huyết do sự tái phân bố kali.
  • Quá liều bambuterol có thể gây ức chế đáng kể cholinesterase huyết tương, có thể kéo dài vài ngày.

Cách xử trí:

  • Thường không cần điều trị. Trường hợp quá liều nặng, cần tiến hành các phương pháp sau: Rửa dạ dày, than hoạt tính. Đánh giá cân bằng kiềm toan, đường huyết và điện giải. Theo dõi tần số, nhịp tim và huyết áp. Chất giải độc thích hợp khi quá liều Bambuterol là chất ức chế thụ thể bêta chọn lọc tim nhưng các thuốc ức chế thụ thể bêta cần được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản. Nếu sự giảm sức cản ngoại biên qua trung gian beta - 2 góp phần đáng kể gây giảm huyết áp, cần phải bồi hoàn thể tích huyết tương.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Do terbutalin được bài tiết chủ yếu qua thận, cần giảm phân nửa liều ở những bệnh nhân tổn thương chức năng thận (GFR ≤ 50 ml/phút).
  • Ở những bệnh nhân xơ gan, và cả những bệnh nhân có tổn thương chức năng gan nặng do nguyên nhân khác, liều dùng hàng ngày phải được điều chỉnh thích hợp cho từng cá thể, cần đánh giá khả năng chuyển hóa bambuterol thành terbutalin ở người bệnh có bị suy giảm hay không. Do vậy, dựa trên quan điểm thực hành, sử dụng trực tiếp chất chuyển hóa hoạt tính, terbutalin, thì thích hợp hơn ở những bệnh nhân này.
  • Cũng như đối với tất cả các chất chủ vận beta - 2, cần sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân nhiễm độc giáp.
  • Tác dụng tim mạch có thể thấy với các thuốc cường giao cảm, bao gồm bambuterol. Có một số bằng chứng từ các dữ liệu sau tiếp thị và y văn đã được xuất bản về những lần xuất hiện hiếm hoi của bệnh thiếu máu cơ tim liên quan đến các chất chủ vận beta. Những bệnh nhân có bệnh tim nặng (ví dụ như bệnh thiếu máu cơ tim, loạn nhịp tim hay suy tim nặng) đang dùng bambuterol nên được cảnh báo để tìm tư vấn y tế nếu họ cảm thấy đau ngực hoặc các triệu chứng khác của bệnh tim đang nặng hơn. Cần chú ý để đánh giá các triệu chứng như khó thở và đau ngực, vì có thể đó là triệu chứng có nguồn gốc hô hấp hoặc tim mạch.
  • Do tác dụng làm tăng đường huyết của các chất chủ vận beta - 2, cần kiểm soát đường huyết tốt hơn nữa ở những bệnh nhân tiểu đường khi bắt đầu điều trị.
  • Do tác động co cơ dương tính của chất chủ vận beta - 2 những thuốc này không nên sử dụng cho bệnh nhân có bệnh cơ tim phì đại.
  • Giảm kali huyết nặng có thể xảy ra khi điều trị với chất chủ vận beta - 2. Cần thận trọng đặc biệt trong cơn hen nặng cấp tính do nguy cơ hạ kali huyết tăng cao khi giảm oxy máu. Tác động giảm kali huyết có thể xảy ra khi điều trị phối hợp. Cần theo dõi nồng độ kali huyết thanh trong các trường hợp này.
  • Cần thận trọng khi dùng bambuterol điều trị bệnh nhân có khả năng mắc bệnh tăng nhãn áp góc đóng.
  • Thuốc này chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucosegalactose không nên dùng thuốc này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Mặc dù chưa thấy có tác động gây quái thai ở động vật sau khi sử dụng bambuterol, cần thận trọng trong 3 tháng đầu thai kỳ.
  • Hạ đường huyết thoáng qua đã ghi nhận ở trẻ sinh non có mẹ được điều trị bằng chất chủ vận beta2.

Thời kỳ cho con bú:

  • Người ta chưa biết bambuterol hoặc các dạng chuyển hóa trung gian có đi qua sữa mẹ hay không. Terbutalin đi qua sữa mẹ nhưng không thấy có ảnh hưởng đến nhũ nhi ở liều điều trị.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa ghi nhận thuốc có ảnh hưởng tới người lái xe và vận hành máy móc, tuy nhiên cần lưu ý thuốc có thể gây tình trạng run cơ, nhức đầu, vọp bẻ, rối loạn giấc ngủ.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 24/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
A

Agimexpharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.