Logo
RX🇫🇷 Pháp

Thuốc Azimax 500 Imexpharm điều trị nhiễm trùng 3 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Hoạt chấtAzithromycin
Quy cáchHộp 1 vỉ x 3 viên
Nhà sản xuấtIMEXPHARM
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng500 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Azimax 500mg chứa azithromycin, kháng sinh macrolide, điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, da, mô mềm, bệnh lây qua đường tình dục do Chlamydia, Neisseria.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Azithromycin 500 mg

Chỉ định

Azithromycin được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm như:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản và viêm phổi.
  • Nhiễm khuẩn răng miệng.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
  • Viêm tai giữa cấp tính.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm viêm xoang, viêm hầu họng/viêm amidan.

(Penicilin là thuốc thường được lựa chọn trong điều trị viêm hầu họng do Streptococcus pyogenes, bao gồm cả dự phòng sốt do thấp khớp. Azithromycin nói chung có hiệu quả diệt streptococci trong viêm hầu họng, mặc dù chưa có dữ liệu chứng minh cho hiệu quả của azithromycin và sự ngăn ngừa sốt do thấp khớp sau đó).

  • Nhiễm khuẩn cơ quan sinh dục không biến chứng do Chlamydia trachomatis. Bệnh hạ cam (chancroid) do Haemophilus ducreyi và nhiễm khuẩn cơ quan sinh dục không biến chứng do Neisseria gonorrhoeae không đa kháng (không chỉ định điều trị nhiễm khuẩn đồng thời với Treponema pallidum).
  • Có thể dùng đơn độc azithromycin hoặc cùng với rifabutin để phòng nhiễm Mycobacterium avium-intracellulare complex (MAC), là tình trạng nhiễm khuẩn cơ hội thường gặp ở những bệnh nhân nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV) giai đoạn tiến triển.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân quá mẫn với azithromycin, erythromycin, với bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm macrolid hay ketolid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Dùng đường uống. Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc:

  • Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.

Liều dùng

Azithromycin được uống một liều duy nhất trong ngày. Thời gian dùng thuốc để điều trị nhiễm khuẩn được trình bày dưới đây. Người lớn:

  • Để điều trị những bệnh lây truyền qua đường tình dục gây ra bởi Chlamydia trachomatis, Haemophilus ducreyi, uống liều duy nhất 1000 mg. Với Neisseria gonorrhoeae nhạy cảm, liều khuyến cáo là 1000 mg hoặc 2000 mg azithromycin dùng đồng thời với 250 hoặc 500 mg ceftriaxon theo các hướng dẫn điều trị lâm sàng. Đối với bệnh nhân dị ứng với penicilin và/hoặc cephalosporin, bác sĩ cần tham khảo các hướng dẫn điều trị.
  • Để dự phòng nhiễm MAC ở bệnh nhân nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV), dùng liều 1200 mg mỗi tuần một lần.
  • Để điều trị nhiễm DMAC ở bệnh nhân nhiễm HIV tiến triển, nên dùng liều 600 mg, ngày một lần. Nên dùng phối hợp azithromycin với các chất chống mycobacterium khác có hoạt tính chống MAC in vitro, như ethambutol với liều đã được chấp thuận.
  • Với các chỉ định khác dùng đường uống: liều tổng cộng là 1500 mg, chia làm 3 ngày, mỗi ngày 500 mg. Có thể thay thế bằng cách với tổng liều như vậy nhưng dùng trong 5 ngày, 500 mg trong Ngày 1, sau đó là 250 mg/ngày từ Ngày 2 đến Ngày 5.

Trẻ em: Tổng liều tối đa được khuyến cáo cho bất kỳ điều trị nào trên trẻ em là 1500 mg.

Cân nặng (kg) Đợt trị liệu 3 ngày Đợt trị liệu 5 ngày
> 45 Dùng liều như người lớn Dùng liều như người lớn

Chỉ dùng viên nén bao phim azithromycin cho trẻ em cân nặng trên 45 kg. Bệnh nhân cao tuổi

  • Dùng liều giống như người lớn. Bệnh nhân cao tuổi có thể dễ bị loạn nhịp xoắn đỉnh hơn so với bệnh nhân trẻ tuổi (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).

Bệnh nhân suy thận

  • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến trung bình (mức lọc cầu thận - GFR 10 - 80 mL/phút). Cần thận trọng khi dùng azithromycin cho bệnh nhân suy thận nặng (mức lọc cầu thận – GFR < 10 mL/phút).

Bệnh nhân suy gan

  • Bệnh nhân suy gan từ mức độ nhẹ đến trung bình được sử dụng liều giống như đối với bệnh nhân có chức năng gan bình thường.

Tác dụng phụ

Azithromycin được dung nạp tốt và tỷ lệ xuất hiện tác dụng không mong muốn thấp. Trong các thử nghiệm lâm sàng, các tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo:

  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Thỉnh thoảng quan sát thấy các đợt giảm bạch cầu trung tính nhẹ thoáng qua trong các thử nghiệm lâm sàng.
  • Rối loạn tai và tai trong: Giảm thính lực (bao gồm giảm khả năng nghe, điếc và/ hoặc ù tai) đã được báo cáo ở một số bệnh nhân dùng azithromycin. Nhiều người trong số này có liên quan đến việc sử dụng kéo dài liều cao azithromycin trong các nghiên cứu điều tra. Trong các trường hợp được theo dõi tiếp, phần lớn các tác dụng này có thể hồi phục.
  • Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, phân lỏng, bụng khó chịu (đau/ co thắt) và đầy hơi.
  • Rối loạn gan mật: Chức năng gan bất thường.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Các phản ứng dị ứng bao gồm phát ban và phù mạch.

Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo có liên quan đến các thử nghiệm lâm sàng điều trị và dự phòng DMAC:

  • Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất (> 5% trong bất kỳ nhóm điều trị nào) ở các bệnh nhân nhiễm HIV cho dùng azithromycin để dự phòng DMAC là tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, phân lỏng, đầy hơi, nôn, khó tiêu, phát ban, ngứa, đau đầu, và đau khớp.
  • Khi azithromycin 600 mg được dùng hàng ngày để điều trị nhiễm DMAC trong thời gian dài, các tác dụng không mong muốn liên quan đến điều trị được báo cáo thường xuyên nhất là đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy hơi, đau đầu, thị lực bất thường, và suy giảm thính lực.

Sau khi lưu hành thuốc, các tác dụng không mong muốn bổ sung sau đây đã được báo cáo:

  • Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Bệnh nấm Candida và viêm âm đạo.
  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu.
  • Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ (hiếm khi tử vong).
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn.
  • Rối loạn tâm thần: Trạng thái hung hăng, căng thẳng, quá khích, và lo âu.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, co giật, nhức đầu, tăng vận động, giảm cảm giác, dị cảm, ngủ gà, và ngất. Hiếm có báo cáo về thay đổi và/ hoặc mất vị giác/ khứu giác.
  • Rối loạn tai và tai trong: Điếc, ù tai, giảm thính lực, chóng mặt.
  • Rối loạn tim mạch: Đánh trống ngực và loạn nhịp tim bao gồm nhịp nhanh thất đã được thông báo. Hiếm có báo cáo về kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
  • Rối loạn mạch máu: Hạ huyết áp.
  • Rối loạn tiêu hóa: Nôn/ tiêu chảy (hiếm khi dẫn đến mất nước), khó tiêu, táo bón, viêm đại tràng giả mạc, viêm tụy, và báo cáo về thay đổi màu sắc lưỡi (hiếm gặp).
  • Rối loạn gan mật: Viêm gan và vàng da do tắc mật đã được báo cáo, cũng như hiếm có báo cáo về hoại tử gan và suy gan, mà hiếm khi dẫn đến tử vong.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Các phản ứng dị ứng bao gồm ngứa, phát ban, nhạy cảm với ánh sáng, phù, mề đay, và phù mạch. Hiếm có báo cáo về các phản ứng da nghiêm trọng bao gồm hồng ban đa dạng, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), hội chứng Stevens-Johnson (SJS), và hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) và phản ứng thuốc gây tăng bạch cầu ái toan ưa eosin và triệu chứng toàn thân (DRESS).
  • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau khớp.
  • Rối loạn thận và tiết niệu: Viêm thận kẽ và suy thận cấp.
  • Rối loạn chung: Suy nhược, mệt mỏi, khó chịu.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Thuốc kháng acid

  • Trong nghiên cứu dược động học đánh giá sự ảnh hưởng khi sử dụng phối hợp thuốc kháng acid với azithromycin, không quan sát thấy ảnh hưởng trên sinh khả dụng nói chung, mặc dù nồng độ đỉnh trong huyết tương giảm khoảng 24%. Với những bệnh nhân phải sử dụng kết hợp azithromycin và thuốc kháng acid, không nên dùng cùng một lúc cả hai thuốc này.

Cetirizin

  • Dùng phối hợp azithromycin với cetirizin 20 mg trên người tình nguyện khỏe mạnh trong thời gian 5 ngày, không thấy có tương tác dược động học và không thay đổi có ý nghĩa khoảng QT.

Didanosin (Dideoxyinosin)

  • Khi so sánh với giả dược, dùng đồng thời azithromycin 1200 mg/ngày với didanosin 400 mg/ngày ở 6 bệnh nhân HIV dương tính không thấy có ảnh hưởng đến dược động học ở trạng thái ổn định của didanosin.

Digoxin

  • Dùng đồng thời kháng sinh nhóm macrolid (bao gồm azithromycin) với cơ chất của P-glycoprotein (như digoxin) được báo cáo làm tăng nồng độ cơ chất của P-glycoprotein trong huyết thanh. Do đó, nếu dùng đồng thời azithromycin và cơ chất của P-glycoprotein, cần xem xét đến khả năng tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh. Cần theo dõi lâm sàng và có thể cả nồng độ digoxin trong huyết thanh, trong suốt quá trình điều trị bằng azithromycin và sau khi ngừng thuốc.

Các thuốc có nguồn gốc cựa lõa mạch (ergot):

  • Về mặt lý thuyết, có thể xảy ra tương tác giữa azithromycin và các thuốc có nguồn gốc cựa lõa mạch (ergot).

Zidovudin

  • Sử dụng liều đơn 1000 mg azithromycin và liều đa 600 mg hoặc 1200 mg azithromycin ít gây ảnh hưởng đến dược động học trong huyết tương hoặc thải trừ ở thận của zidovudin hoặc chất chuyển hóa glucuronid của nó.
  • Dù vậy, azithromycin làm tăng nồng độ của zidovudin phosphorylat - chất chuyển hóa có hoạt tính lâm sàng, trong các tế bào bạch cầu đơn nhân ở máu ngoại vi. Ý nghĩa lâm sàng của phát hiện này chưa rõ ràng, nhưng có thể mang lại lợi ích cho bệnh nhân.
  • Azithromycin không có tương tác đáng kể lên hệ thống cytochrom P450 ở gan và không có tương tác về mặt dược động học như đã gặp với erythromycin hoặc các macrolid khác. Với azithromycin, không xuất hiện hiện tượng cảm ứng hay ức chế cytochrom P450 của gan thông qua phức hợp chuyển hóa cytochrom.
  • Các nghiên cứu dược động học đã được tiến hành giữa azithromycin với các thuốc sau đây được biết là chuyển hóa đáng kể qua trung gian cytochrom P450.

Atorvastatin

  • Dùng đồng thời atorvastatin (10 mg, mỗi ngày) và azithromycin (500 mg, mỗi ngày) không làm thay đổi nồng độ trong huyết tương của atorvastatin (dựa trên định lượng mức độ ức chế men khử HMG CoA). Tuy nhiên, đã có báo cáo sau khi thuốc lưu hành trên thị trường về các trường hợp bị tiêu cơ vân trên bệnh nhân dùng đồng thời azithromycin với các thuốc nhóm statin.

Carbamazepin

  • Nghiên cứu dược động học về tương tác thuốc trên người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy azithromycin không ảnh hưởng đáng kể trên nồng độ carbamazepin và các chất chuyển hóa của thuốc này trong huyết tương ở bệnh nhân đang dùng đồng thời carbamazepin và azithromycin.

Cimetidin

  • Trong nghiên cứu dược động học đánh giá sự ảnh hưởng khi dùng liều duy nhất cimetidin 2 giờ trước khi dùng azithromycin, không quan sát thấy ảnh hưởng đến dược động học của azithromycin.

Thuốc chống đông máu đường uống nhóm coumarin

  • Trong nghiên cứu dược động học về tương tác thuốc trên người tình nguyện khỏe mạnh, azithromycin không làm thay đổi hiệu quả chống đông của warfarin 15 mg dùng liều duy nhất. Sau khi lưu hành thuốc trên thị trường, cũng đã nhận được thông báo về tăng tác dụng chống đông sau khi dùng đồng thời azithromycin và thuốc chống đông máu đường uống nhóm coumarin. Mặc dù mối quan hệ nhân quả chưa được xác lập, cần theo dõi định kỳ thời gian prothrombin khi sử dụng đồng thời azithromycin và các thuốc chống đông máu đường uống nhóm coumarin.

Cyclosporin

  • Trong nghiên cứu dược động học trên người tình nguyện khỏe mạnh được chỉ định uống azithromycin 500 mg/ngày trong 3 ngày và sau đó được chỉ định uống liều duy nhất 10 mg/ kg cyclosporin, Cmax và AUC0-5 tăng lên đáng kể. Do vậy, cần thận trọng trước khi xem xét dùng phối hợp các thuốc này. Nếu cần thiết phải dùng đồng thời azithromycin và cyclosporin thì cần giám sát nồng độ của cyclosporin và điều chỉnh liều phù hợp.

Efavirenz

  • Dùng đồng thời 600 mg azithromycin liều duy nhất và 400 mg efavirenz mỗi ngày trong 7 ngày không gây ra bất kỳ tương tác nào có ý nghĩa về mặt lâm sàng.

Fluconazol

  • Dùng 1200 mg azithromycin liều duy nhất không làm thay đổi các đặc tính dược động học của liều duy nhất 800 mg fluconazol. Tổng lượng thuốc trong huyết tương và thời gian bán hủy của azithromycin không bị thay đổi khi dùng đồng thời với fluconazol. Tuy nhiên, có ghi nhận sự giảm không có ý nghĩa về mặt lâm sàng nồng độ đỉnh Cmax (18%) của azithromycin.

Indinavir

  • Dùng đồng thời 1200 mg azithromycin liều duy nhất không gây ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê lên các đặc tính dược động học của indinavir dùng 800 mg, 3 lần mỗi ngày trong 5 ngày.

Methylprednisolon

  • Trong nghiên cứu dược động học về tương tác thuốc trên người tình nguyện khỏe mạnh, azithromycin không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của methylprednisolon.

Midazolam

  • Ở người tình nguyện khỏe mạnh, dùng đồng thời azithromycin 500 mg/ngày, trong 3 ngày với midazolam 15 mg dùng liều duy nhất không gây ra những thay đổi có ý nghĩa lâm sàng lên các đặc tính dược động học và dược lực học của midazolam.

Nelfinavir

  • Dùng đồng thời azithromycin (1200 mg) và nelfinavir ở trạng thái nồng độ ổn định (750 mg, 3 lần mỗi ngày) dẫn đến tăng nồng độ azithromycin. Không quan sát thấy những tác dụng không mong muốn có ý nghĩa lâm sàng rõ rệt và không cần thiết phải điều chỉnh liều.

Rifabutin

  • Dùng đồng thời azithromycin và rifabutin không có ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương của cả hai thuốc.
  • Đã quan sát thấy giảm bạch cầu trung tính trên những bệnh nhân điều trị đồng thời azithromycin và rifabutin. Mặc dù giảm bạch cầu trung tính có liên quan đến việc sử dụng rifabutin, mối quan hệ nhân quả khi phối hợp với azithromycin chưa được xác lập.

Sildenafil

  • Trên những người tình nguyện nam khỏe mạnh, không có bằng chứng về ảnh hưởng của việc dùng azithromycin (500 mg/ngày trong 3 ngày) lên diện tích dưới đường cong (AUC) và nồng độ đỉnh (Cmax) của sildenafil hay chất chuyển hóa chính của nó trong tuần hoàn.

Terfenadin

  • Những nghiên cứu dược động học cho thấy không có bằng chứng về tương tác giữa azithromycin và terfenadin. Có thông báo về một số trường hợp rất hiếm gặp; trong đó, khả năng xảy ra tương tác không thể bị loại trừ hoàn toàn. Tuy vậy, không có bằng chứng rõ rệt rằng tương tác đã xảy ra.

Theophylin

  • Không có bằng chứng về tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng khi azithromycin và theophylin được dùng chung cho những người tình nguyện khỏe mạnh.

Triazolam

  • Trong 14 tình nguyện viên khỏe mạnh, dùng chung azithromycin liều 500 mg vào ngày 1 và 250 mg vào ngày 2 cùng với 0,125 mg triazolam ở ngày 2 không có ảnh hưởng đáng kể đến các tham số dược động học của triazolam so với triazolam và giả dược.

Trimethoprim/sulfamethoxazol

  • Dùng đồng thời trimethoprim/ sulfamethoxazol (160 mg/800 mg) trong 7 ngày với azithromycin 1200 mg vào ngày thứ 7, không có ảnh hưởng đáng kể đến nồng độ đỉnh, tổng lượng thuốc trong tuần hoàn hoặc bài tiết qua đường niệu của trimethoprim hoặc sulfamethoxazol. Nồng độ trong huyết tương của azithromycin là tương đương như trong các nghiên cứu khác.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Các tác dụng không mong muốn khi dùng với liều cao hơn liều khuyến cáo cũng tương tự như khi dùng với liều bình thường.
  • Trong trường hợp quá liều, các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ chung được chỉ định theo yêu cầu.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30℃.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Quá mẫn

  • Cũng như với erythromycin và các macrolid khác, đã có báo cáo về các phản ứng dị ứng nghiêm trọng hiếm gặp, bao gồm phù mạch và sốc phản vệ (hiếm khi tử vong), và các phản ứng trên da bao gồm ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (acute generalised exanthematous pustulosis - AGEP), hội chứng Stevens Johnson (SJS), hoại tử biểu bì nhiễm độc (toxic epidermal necrolysis - TEN) (hiếm khi tử vong), phản ứng thuốc gây tăng bạch cầu ái toan ưa eosin và các triệu chứng toàn thân (drug reaction with eosinophilia and systemic symptoms - DRESS). Một số phản ứng với azithromycin đã dẫn đến các triệu chứng tái phát, đòi hỏi phải được theo dõi và điều trị lâu hơn.
  • Nếu xảy ra phản ứng dị ứng, cần ngưng ngay thuốc và dùng liệu pháp điều trị thích hợp. Bác sĩ cần biết rằng các phản ứng dị ứng có thể xuất hiện lại sau khi ngừng điều trị triệu chứng.

Nhiễm độc gan

  • Vì gan là đường thải trừ chính của azithromycin nên việc sử dụng azithromycin cần phải thận trọng ở những bệnh nhân mắc bệnh gan nặng. Đã có báo cáo về chức năng gan bất thường, viêm gan, vàng da do tắc mật, hoại tử gan và suy gan, một số trường hợp này đã dẫn đến tử vong. Khi thấy có các dấu hiệu và triệu chứng viêm gan, phải ngưng dùng azithromycin ngay lập tức.

Hẹp môn vị phì đại ở trẻ nhỏ

  • Trong quá trình theo dõi việc sử dụng azithromycin trên trẻ sơ sinh (dùng thuốc đến 42 ngày tuổi), đã có báo cáo về trường hợp mắc hẹp môn vị phì đại ở trẻ nhỏ. Cha mẹ và người trông trẻ cần được hướng dẫn thông báo ngay cho bác sỹ nếu trẻ nôn hoặc cáu gắt khi cho ăn.

Thuốc có nguồn gốc cựa lõa mạch (Ergot)

  • Ở bệnh nhân đang dùng thuốc có nguồn gốc cựa lõa mạch (Ergot), khả năng bị ngộ độc ergotin sẽ tăng khi sử dụng phối hợp với kháng sinh nhóm macrolid. Chưa có dữ liệu về tương tác giữa cựa lõa mạch (ergot) và azithromycin. Tuy nhiên, về mặt lý thuyết có thể xảy ra ngộ độc ergotin, do đó không nên dùng phối hợp các thuốc có nguồn gốc cựa lõa mạch (ergot) và azithromycin.

Bội nhiễm

  • Cũng như với bất kỳ chế phẩm kháng sinh nào, cần phải quan sát các dấu hiệu bội nhiễm của vi sinh vật không nhạy cảm, bao gồm cả nấm.

Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile (CDAD)

  • Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile (CDAD) đã được báo cáo khi sử dụng hầu hết các chất kháng khuẩn, bao gồm azithromycin, từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng gây tử vong. Điều trị bằng các tác nhân kháng khuẩn làm thay đổi hệ vi sinh tự nhiên của ruột dẫn đến sự phát triển quá mức của C. difficile.
  • C. difficile sinh ra các độc tố A và B góp phần vào sự phát triển của CDAD. Các chủng C. difficile sinh nhiều độc tố là nguyên nhân làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, vì các nhiễm khuẩn này có thể sẽ kháng thuốc kháng sinh và có thể phải cắt bỏ đại tràng. CDAD phải được xem xét ở tất cả các bệnh nhân có biểu hiện tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh. Cần hỏi kỹ bệnh sử vì có báo cáo CDAD xảy ra sau hơn 2 tháng sau khi dùng kháng sinh.

Suy thận

  • Ở bệnh nhân suy thận nặng (GFR < 10 mL/phút) quan sát thấy tăng 33% nồng độ trong huyết tương của azithromycin.

Kéo dài khoảng QT Kéo dài thời gian tái cực của cơ tim và kéo dài khoảng QT, gây nguy cơ loạn nhịp tim và xoắn đỉnh, đã được quan sát khi dùng các macrolid, bao gồm azithromycin (xem phần Tác dụng không mong muốn). Bác sĩ cần xem xét nguy cơ kéo dài khoảng QT có thể gây tử vong khi cân nhắc nguy cơ và lợi ích của azithromycin cho các nhóm có nguy cơ cao bao gồm:

  • Bệnh nhân bị kéo dài khoảng QT bẩm sinh hoặc có tiền sử mắc phải.
  • Bệnh nhân đang dùng các thuốc gây kéo dài khoảng QT như thuốc chống loạn nhịp nhóm IA, nhóm III, thuốc chống loạn thần, thuốc chống trầm cảm, kháng sinh nhóm fluoroquinolon.
  • Bệnh nhân bị rối loạn điện giải, đặc biệt trong trường hợp hạ kali và magie máu.
  • Bệnh nhân bị chậm nhịp tim, rối loạn nhịp tim hoặc suy tim trên lâm sàng.
  • Bệnh nhân cao tuổi: bệnh nhân cao tuổi có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng của thuốc trên khoảng QT.

Nhược cơ

  • Đã có báo cáo về đợt cấp của các triệu chứng nhược cơ ở những bệnh nhân điều trị bằng azithromycin.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Các nghiên cứu về sinh sản trên động vật đã được tiến hành ở các liều gần với nồng độ có độc tính nhẹ với sự sinh sản.
  • Trong các nghiên cứu này, không thấy có bằng chứng về sự gây hại cho phôi thai của azithromycin.
  • Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ có thai. Vì các nghiên cứu về sinh sản trên động vật không phải luôn dự báo được đáp ứng trên người, chỉ nên dùng azithromycin trong thời kỳ mang thai nếu thật sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

  • Azithromycin được báo cáo là bài tiết qua sữa mẹ, nhưng chưa có nghiên cứu lâm sàng đầy đủ và được kiểm soát tốt trên phụ nữ cho con bú về các đặc tính dược động học của việc bài tiết azithromycin qua sữa mẹ.
  • Cần thận trọng khi cho phụ nữ cho con bú dùng azithromycin.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có bằng chứng cho thấy azithromycin có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc của bệnh nhân.
  • Tuy nhiên, các tác dụng không mong muốn như chóng mặt, co giật, hoa mắt, buồn ngủ và ngất đã được báo cáo khi dùng azithromycin có thể làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 22/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
I

Imexpharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.