Logo
RX

Azein Inj 250 (Acyclovir 250 mg) Myung-In Pharm 10 lọ

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng virus
Hoạt chấtAcyclovir
Quy cáchHộp 10 lọ
Nhà sản xuấtMyung-In Pharm
Nước sản xuấtHàn Quốc
Dạng bào chếBột pha tiêm
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng250 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Azein Inj 250mg do Myung-In Pharm (Hàn Quốc) sản xuất, là thuốc tiêm truyền tĩnh mạch chứa hoạt chất chính Acyclovir 250mg. Đây là thuốc kháng virus chuyên dụng dùng để điều trị các bệnh do nhiễm virus Herpes simplex và Varicella zoster nặng.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Acyclovir 250 mg

Chỉ định

Thuốc Azein Inj. được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Đối với bệnh nhân có hệ miễn dịch bình thường, Azein Inj. được chỉ định: Herpes sinh dục khởi phát và tái phát, bệnh zona (Herpes Zoster), viêm não do Herpes simplex.
  • Bệnh nhân suy giảm miễn dịch, Azein Inj. được chỉ định: Điều trị bệnh Herpes simplex, nhiễm Varicella zoster khởi đầu và tái phát, viêm não do Herpes simplex.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • 1 lọ pha với 10 ml nước cất pha tiêm hoặc dung dịch natri chlorid 0,9%. Trong quá trình chuẩn bị và hòa tan dung dịch, cần phải tiến hành trong điều kiện hoàn toàn vô khuẩn, và chỉ pha trước khi sử dụng và không sử dụng phần dung dịch đã pha không dùng hết.
  • Nếu thấy có vẩn hoặc tủa trong dung dịch trước hoặc trong khi tiêm truyền thì phải hủy bỏ.
  • Sau khi pha xong, tiêm truyền cần có sự theo dõi và điều chỉnh tốc độ truyền.
  • Nếu truyền tĩnh mạch, acyclovir nồng độ 25 mg/ml truyền trong hơn hơn 1 giờ.

Liều dùng

Liều dùng cho người lớn: Sử dụng mỗi lần cách nhau 8 tiếng.

  • Trường hợp nhiễm Herpes Simplex: Sử dụng 5mg/ kg cân nặng.
  • Trường hợp nhiễm lại Varicella Zoster đối với những người bệnh có hệ miễn dịch bình thường: Sử dụng 5mg/ kg cân nặng.
  • Trường hợp bị Varicella Zoster ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch: Sử dụng 10mg/ kg cân nặng.
  • Trường hợp viêm não do Herpes Simplex gây ra: Sử dụng 10mg/ kg cân nặng.

Liều dùng cho người bệnh bị suy giảm chức năng thận với độ thanh thải Creatinin:

  • Từ 25 - 50 ml/ phút: Sử dụng liều 5 - 10mg/ kg cân nặng, mỗi lần cách nhau 12 tiếng.
  • Từ 10 - 25 ml/ phút: Sử dụng liều 5 - 10mg/ kg cân nặng, mỗi lần cách nhau 24 tiếng.
  • Từ 0 - 10 ml/ phút: Sử dụng liều 2.5 - 5mg/ kg cân nặng, mỗi lần cách nhau 24 tiếng.
  • Thẩm tách máu: Sử dụng 2.5 - 5mg/ kg cân nặng, trong mỗi 24 giờ sau khi thực hiện thẩm tách máu.

Liều dùng cho trẻ nhỏ từ 3 tháng tuổi đến 12 tuổi:

  • Trẻ nhiễm Herpes Simplex ngoại trừ Varicella Zoster hoặc viêm não: Truyền với liều 250mg/ m2 cơ thể, mỗi lần cách nhau 8 tiếng.
  • Trẻ nhỏ bị viêm não suy giảm miễn dịch do nhiễm Varicella Zoster hoặc Herpes: Truyền với liều 500mg/ m2 cơ thể, mỗi lần cách nhau 8 tiếng.
  • Trường hợp trẻ nhỏ bị suy thận thì cần điều chỉnh lại liều lượng.

Tác dụng phụ

  • Shock: Hiếm khi xảy ra shock phản vệ và các phản vệ khác có thể xảy ra. Quan sát và trong trường hợp nếu có xuất hiện các triệu chứng như hạ huyết áp, khó thở, tức ngực thì ngừng ngay dùng thuốc và thực hiện các biện pháp thích hợp.
  • Phản ứng mẫn cảm: Thỉnh thoảng nổi mẩn, sốt, vì nước, mày đay ban đỏ, nổi mề đay. Trong trường hợp xuất hiện các triệu chứng trên thì ngừng ngay việc dùng thuốc và thực hiện các biện pháp hỗ trợ
  • Da: Có thể xảy ra rụng tóc, ban đỏ đa dạng, hội chứng Steven-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc (hội chứng Lyell) có thể xuất hiện.
  • Thần kinh: Hiếm khi xảy ra rối loạn ý thức, mê sảng, co giật, lo lắng, chóng mặt, ảo giác không thường xuyên, hoang mang. Liệt cảm giác ở lưỡi, bản tay và bàn chân, run, buồn ngủ, nhức đầu, khó chịu, rối loạn thần kinh, cảm xúc không ổn định, thường xuyên tập trung rối loạn, hay quên, mất ngủ, loạn thần kinh vận động, rối loạn cảm giác.
  • Thận: Suy thận cấp tỉnh, đái ra mủ, thỉnh thoảng có tăng cao nồng độ ure trong huyết thanh (BUN) và creatinin, hiếm tiểu tiện ra máu, protein niệu, và rất hiếm suy thận cấp tính.
  • Gan: Viêm gan, rối loạn chức năng gan, bệnh vàng da, đôi khi có sự bất bình thường của các chỉ số đánh giá chức năng gan (AST/ ALT, LDH, ALP, y-GTP, và tăng nồng độ bilirubin).
  • Tiêu hóa: Viêm dạ dày, khó tiêu, sưng lười, cảm giác khát nước, táo bón, viêm tụy cấp. thỉnh thoảng buồn nôn, nôn, đau bụng, đau dạ dày, đau thượng vị, hiểm khi gây tiêu chảy, chán ăn có thể xảy ra.
  • Tuần hoàn: Thính thoảng đau ngực, hiểm khi hồi hộp, tăng huyết áp, loạn nhịp tim không thường xuyên và giảm huyết áp có thể xảy ra.
  • Cơ xương: Đau khớp và đau cơ có thể xảy ra
  • Thông báo ngay cho bác sỹ khi gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc

Tương tác thuốc

  • Dùng đồng thời zidovudin và acyclovir có thể gây trạng thái ngủ lịm và lơ mơ.
  • Probenecid ức chế cạnh tranh đào thải acyclovir qua ống thận, nên tăng tới 40% và giảm thải trừ qua nước tiểu và độ thanh thải của acyclovir.
  • Amphotericin B và ketoconazol làm tăng hiệu lực chống virus của acyclovir.
  • Interferon làm tăng tác dụng chống virus in vitro của acyclovir. Thận trọng khi dùng thuốc tiêm acyclovir cho người bệnh trước đây đã có phản ứng về thần kinh với interferon.
  • Dùng acyclovir tiêm phải thận trọng với người bệnh đã có phản ứng về thần kinh khi dùng methotrexat.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng

  • Có kết tủa trong ống thận khi nồng độ trong ống thận vượt quả độ hòa tan 2,5 mg/ml, hoặc khi creatinin huyết thanh cao, suy thận, trạng thái kích thích, bồn chồn, run, co giật, đánh trống ngực, cao huyết áp, khó tiểu tiện.

Điều trị

  • Thẩm tách máu người bệnh cho đến khi chức năng thận phục hồi, ngừng thuốc, cho truyền nước và điện giải.

Bảo quản

  • Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30°C.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Thận trọng với người suy thận, liều dùng phải điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin. Tiêm truyền tĩnh mạch chậm, với thời gian trên 1 giờ để tránh kết tủa acyclovir trong thận. Tránh tiêm nhanh hoặc tiêm với một lượng lớn. Cần cho đủ nước. Nguy cơ suy thận tăng lên, nếu dùng đồng thời với các thuốc độc với thận.
  • Điều trị tiêm truyền tĩnh mạch liều cao có thể gây tăng creatinin huyết thanh có hồi phục, đặc biệt với người bệnh mất nước, dễ làm tăng kết tủa acyclovir trong ông thận

Thai kỳ và cho con bú:

Thời kỳ mang thai

  • Chỉ nên dùng acyclovir cho người mang thai khi lợi ích điều trị hơn hẳn rủi ro có thể xảy ra với bào thai.

Thời kỳ cho con bú

  • Thuốc được bài tiết qua sữa mẹ khỉ dùng đường uống. Nên thận trọng khi dùng thuốc đối với người cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

  • Do acyclovir có thể gây ra các phản ứng bất lợi trên hệ thần kinh như: Nhầm lẫn, ảo giác, kích động, chấn động, buồn ngủ, rối loạn tâm thần và hôn mê. Do đó có thể gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc tàu xe.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 12/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
MP

Myung-In Pharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.