
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Avegra 400mg/16ml Bioca điều trị ung thư, Hộp 1 lọ
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc ung thư |
| Hoạt chất | Bevacizumab |
| Quy cách | Hộp 1 chai x 16ml |
| Nhà sản xuất | Biocad |
| Số đăng ký | 460410249923 |
| Nước sản xuất | Nga |
| Dạng bào chế | Dung dịch tiêm |
| Hạn dùng | 2 năm kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 400mg/16ml |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Bevacizumab | 400mg/16ml |
Chỉ định
- Bevacizumab là một loại thuốc dùng để điều trị bệnh nhân trưởng thành bị ung thư tiến triển ở ruột già, tức là ở đại tràng hoặc trực tràng. Bevacizumab sẽ được dùng kết hợp với điều trị hóa trị liệu có chứa thuốc fluoropyrimidine.
- Bevacizumab cũng được sử dụng để điều trị bệnh nhân trưởng thành bị ung thư vú di căn. Khi được sử dụng cho bệnh nhân ung thư vú, nó sẽ được dùng cùng với một sản phẩm thuốc hóa trị liệu có tên là paclitaxel hoặc capecitabine.
- Bevacizumab cũng được sử dụng để điều trị bệnh nhân trưởng thành bị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ tiến triển. Avastin sẽ được dùng cùng với chế độ hóa trị liệu có chứa bạch kim.
- Bevacizumab cũng được sử dụng để điều trị bệnh nhân trưởng thành bị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ tiến triển khi các tế bào ung thư có đột biến đặc biệt của một protein gọi là thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR). Bevacizumab sẽ được dùng kết hợp với erlotinib.
Chống chỉ định
- Bạn bị dị ứng (quá mẫn cảm) với bevacizumab hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc này
- Bạn bị dị ứng (quá mẫn cảm) với các sản phẩm tế bào buồng trứng (CHO) của Trung Quốc hoặc với các kháng thể tái tổ hợp hoặc nhân tạo.
- Bạn có thai.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Thuốc Avegra Biocad dùng theo đường tiêm truyền.
Liều dùng
Liều dành cho bệnh nhân ung thư Đại trực tràng.- Tiêm tĩnh mạch 5 mg/kg mỗi 2 tuần khi sử dụng kết hợp với irinotecan, fluorouracil và leucovorin trong chế độ IFL.
- Tiêm tĩnh mạch 10 mg/kg mỗi 2 tuần khi sử dụng kết hợp với oxaliplatin, folinic axit, và fluorouracil trong chế độ FOLFOX4.
- Dùng 5 mg/kg mỗi 2 tuần hoặc 7.5 mg/kg mỗi 3 tuần khi sử dụng kết hợp với fluoropyrimidine-irinotecan hoặc fluoropyrimidine-oxaliplatin dựa trên chế độ hóa trị ở những bệnh nhân phản ứng tốt với liều tiêm bevacizumab đầu tiên.
- Liều ban đầu: 15 mg/kg truyền tiêm tĩnh mạch mỗi 3 tuần, liều đầu tiên của bevacizumab phải được truyền trong hơn 90 phút như truyền tĩnh mạch sau hóa trị.
- Nếu liều tiêm đầu tiên dung nạp tốt, liều tiêm thứ hai có thể được kéo dài hơn 60 phút. Nếu việc truyền thuốc trong 60 phút dung nạp tốt, tất cả liều tiêm tiếp theo có thể được dùng trong hơn 30 phút
- Liều khuyên dùng: 10 mg/kg truyền tĩnh mạch mỗi 14 ngày kết hợp với paclitaxel.
- Liều khuyên dùng: 10 mg/kg 2 tuần 1 lần.
- Liều khuyên dùng với bệnh nhân ung thư thận 10 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 2 tuần kết hợp với interferon alfa.
- Liều khuyên dùng với bệnh nhân ung thư buông trứng là 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 3 tuần.
Tác dụng phụ
Thuốc gây nhiều tác dụng phụ như:
- Các vết thương không thể lành
- Đau dạ dày nặng kèm sốt cao, nôn mửa, táo bón
- Có máu trong nước tiểu hoặc phân, nôn giống như máu hoặc bã cà phê
- Dễ bầm tím, chảy máu bất thường (ở mũi, miệng, âm đạo, trực tràng), xuất hiện các đốt nhỏ màu tím hoặc đỏ dưới da, chảy máu không ngừng
- Đau đầu nhẹ
- Đau lưng
- Tiêu chảy, chán ăn
- Triệu chứng cảm lạnh như nghẹt mũi, hắt hơi, đau họng
- Khô mắt hoặc chảy nước mắt
- Khô da hoặc bong tróc da, rụng tóc
- Thay đổi vị giác
- Đau hàm, sưng, tê, răng lung lay, nhiễm trùng nướu
- Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm, lở loét trong miệng và cổ họng
- Tê đột ngột hoặc yếu, nhức đầu nặng, nhầm lẫn, hoặc các vấn đề về tầm nhìn, lời nói, hoặc mất thăng bằng
- Mắt sưng húp, sưng ở bụng, cánh tay, hoặc chân
- Tăng cân nhanh chóng, đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không thể tiểu
- Nước tiểu như bọt
- Đau hoặc rát khi đi tiểu, mất kiểm soát bàng quang hoặc ruột
- Âm đạo tiết dịch liên tục, ngứa, hoặc kích ứng Nhà Thuốc Bệnh Viện; hoặc
- Trễ hoặc lỡ chu kỳ kinh nguyệt
- Đau, sưng, nóng, hoặc đỏ ở một hoặc cả hai chân
Tương tác thuốc
- Dùng đồng thời với anthracycline (như doxorubicin): Có thể làm tăng nguy cơ rối loạn chức năng thất trái, đặc biệt khi sử dụng liên tiếp hoặc kết hợp kéo dài. Cần cân nhắc kỹ lợi ích và rủi ro, đồng thời theo dõi chặt chẽ chức năng tim mạch trong suốt quá trình điều trị.
- Kết hợp với các thuốc hạ huyết áp (như ACEI, ARB, thuốc lợi tiểu): Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp, gây chóng mặt, mệt mỏi hoặc tụt huyết áp nghiêm trọng, đặc biệt trong những ngày đầu điều trị. Nên điều chỉnh liều và kiểm tra huyết áp thường xuyên.
- Dùng chung với thuốc chống đông máu (như warfarin, heparin): Làm tăng nguy cơ xuất huyết, đặc biệt khi nồng độ thuốc chống đông chưa ổn định. Kiểm tra chỉ số INR để phát hiện chảy máu.
- Tác động đến quá trình lành vết thương: Bevacizumab có thể làm chậm lành mô khi dùng chung với corticosteroid hoặc các thuốc ức chế miễn dịch khác. Do đó, nên ngưng thuốc trước phẫu thuật và trì hoãn việc tái sử dụng cho đến khi vết thương lành hoàn toàn.
- Tương tác với protein niệu: Dùng đồng thời với các thuốc có nguy cơ làm tổn thương thận (như NSAIDs, cisplatin) có thể làm tăng nguy cơ phát triển hoặc trầm trọng thêm protein niệu.
Quá liều và xử trí
- Hiện chưa có báo cáo.
Bảo quản
- Bảo quản lạnh ở nhiệt độ từ 2 - 8°C, tránh ánh sáng. Không đông lạnh.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Theo dõi huyết áp định kỳ.
- Xét nghiệm nước tiểu để phát hiện protein niệu.
- Ngưng thuốc trước và sau phẫu thuật ít nhất 28 ngày.
- Không dùng nếu có thủng tiêu hóa hoặc vết thương chưa lành.
- Kiểm tra chức năng tim ở bệnh nhân có bệnh tim mạch.
- Ngưng dùng nếu xuất hiện chảy máu nghiêm trọng.
- Phản ứng quá mẫn có thể xảy ra trong hoặc sau truyền, cần sẵn sàng xử trí.
- Avegra Biocad có thể gây giảm khả năng sinh sản ở nữ, cần tư vấn trước điều trị.
Thai kỳ và cho con bú
- Không dùng trong thai kỳ, trừ khi thật sự cần thiết.
- Ngừng cho con bú trong suốt thời gian điều trị và ít nhất 6 tháng sau liều cuối cùng.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thận trọng khi lái xe nếu gặp các triệu chứng như chóng mặt, mệt mỏi sau truyền.
Ngày cập nhật: 18/08/2026
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
Thuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
Tư vấn ngay
