Logo
SKU: 4675RX

Thuốc Augmentin 1 g GSK điều trị nhiễm khuẩn 14 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Hoạt chấtAmoxicillin/ Acid clavulanic
Quy cáchHộp 2 vỉ x 7 Viên
Nhà sản xuấtSmithkline Beecham Pharmaceuticals
Nước sản xuấtAnh
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng875mg/125mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Augmentin 1g GSK (hộp 14 viên, gồm 2 vỉ x 7 viên) là thuốc kháng sinh kê đơn chứa Amoxicillin (875mg) và Acid Clavulanic (125mg), do hãng GlaxoSmithKline (GSK) sản xuất. Thuốc dùng để điều trị ngắn hạn các bệnh nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm ở đường hô hấp, da, xương và đường tiết niệu.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Amoxicillin/ Acid clavulanic 875mg/125mg

Chỉ định

  • Điều trị ngắn hạn nhiễm khuẩn ở các vị trí dưới đây:
    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (tai-mũi-họng): Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa.
    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm phổi thùy và viêm phế quản phổi.
    • Nhiễm khuẩn đường niệu sinh dục: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm thận-bể thận.
    • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Nhọt, áp-xe, viêm mô tế bào, nhiễm khuẩn vết thương.
    • Nhiễm khuẩn xương và khớp: Viêm tủy xương.
    • Nhiễm khuẩn răng: Áp-xe ổ răng.
    • Các nhiễm khuẩn khác như nạo thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
  • Tính nhạy cảm của vi khuẩn với Augmentin 1g sẽ thay đổi theo địa lý và thời gian.
  • Sử dụng thuốc theo hướng dẫn kê toa thuốc kháng sinh chính thức và dữ liệu về tính nhạy cảm của các vi khuẩn tại địa phương.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với beta-lactam (penicillin, cephalosporin).
  • Bệnh nhân có tiền sử vàng da/rối loạn chức năng gan liên quan đến Augmentin.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Bệnh nhân nên nuốt cả viên và không được nhai. Nếu cần có thẻ bẻ đôi viên thuốc rồi thuốc và không được nhai.
  • Nên uống thuốc vào đầu bữa ăn để hấp thu thuốc tối ưu đồng thời hạn chế tối đa khả năng không dung nạp đường tiêu hóa.
  • Không nên điều trị quá 14 ngày mà không kiểm tra.

Liều dùng

Người lớn và trẻ trên 12 tuổi:

  • Nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa: 625mg x 2 lần/ngày.
  • Nhiễm khuẩn nặng: 1g x 2 lần/ngày.
  • Có thể bắt đầu điều trị bằng đường tiêm truyền và tiếp nối bằng đường uống.

Trẻ em:

  • Không khuyến cáo dùng viên Augmentin 625mg và 1g cho trẻ 12 tuổi và nhỏ hơn.

Bệnh nhân suy thận (người lớn):

  • Chỉ nên dùng Augmentin 1g cho những bệnh nhân có độ lọc cầu thận > 30ml/phút.
  • Bệnh nhân suy thận trung bình (độ thanh thải creatinine 10 - 30ml/phút) và suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 10ml/phút): Xem liều dùng của Augmentin 625mg.
  • Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ

Nhiễm khuẩn và nhiễm kí sinh trùng

  • Phổ biến: nhiễm nấm Candida trên da và niêm mạc.

Rối loạn hệ máu và bạch huyết

  • Hiếm: giảm bạch cầu có hồi phục (kể cả giảm bạch cầu trung tính) và giảm tiểu cầu.
  • Rất hiếm: mất bạch cầu hạt có hồi phục và thiếu máu tan máu. Kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin.

Rối loạn hệ miễn dịch

  • Rất hiếm: phù mạch thần kinh, phản vệ, hội chứng giống bệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn.

Rối loạn hệ thần kinh

  • Không phổ biến: chóng mặt, đau đầu.
  • Rất hiếm: co giật và chứng tăng động có thể hồi phục. Có thể xuất hiện co giật ở những bệnh nhân suy thận hoặc dùng liều cao.

Rối loạn đường tiêu hóa Người lớn

  • Rất phổ biến: tiêu chảy.
  • Phổ biến: buồn nôn, nôn.

Trẻ em

  • Phổ biến: tiêu chảy, buồn nôn, nôn.

Mọi đối tượng

  • Nôn thường xuất hiện hơn khi uống những liều cao hơn. Nếu có dấu hiệu của các phản ứng trên đường tiêu hóa thì có thể uống AUGMENTIN vào đầu bữa ăn để làm giảm những phản ứng này.
  • Không phổ biến: khó tiêu.
  • Rất hiếm: viêm đại tràng do kháng sinh (gồm viêm đại tràng giả mạc và viêm đại tràng xuất huyết - xem Cảnh báo và Thận trọng), lưỡi lông đen.

Rối loạn gan mật

  • Không phổ biến: đã ghi nhận tăng vừa phải AST và/hoặc ALT ở những bệnh nhân điều trị với kháng sinh nhóm beta-lactam, nhưng chưa biết ý nghĩa của những phát hiện này.
  • Rất hiếm: viêm gan và vàng da ứ mật. Những biến cố này đã được ghi nhận khi sử dụng các penicillin và cephalosporin khác.
  • Những biến cố về gan chủ yếu được báo cáo ở nam giới và bệnh nhân cao tuổi và có thể liên quan đến thời gian điều trị kéo dài. Rất hiếm có báo cáo về những biến cố này ở trẻ em.
  • Các dấu hiệu và triệu chứng thường xuất hiện trong hoặc ngay sau khi điều trị nhưng một số trường hợp có thể không trở nên rõ ràng cho đến vài tuần sau khi ngừng thuốc. Các biến cố này thường hồi phục. Những biến cố trên gan có thể nặng và trong một số trường hợp cực hiếm đã có báo cáo tử vong. Các trường hợp này thường xảy ra ở những bệnh nhân đang bị bệnh nặng hoặc đang dùng những thuốc đã biết có khả năng ảnh hưởng đến gan.

Rối loạn da và mô dưới da

  • Không phổ biến: ban da, ngứa, mày đay
  • Hiếm: ban đỏ đa hình.
  • Rất hiếm: hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, viêm da bóng nước bong vẩy và ngoại ban viêm mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
  • Nên ngừng điều trị nếu có bất kỳ phản ứng viêm da quá mẫn nào xảy ra.

Rối loạn thận và tiết niệu

  • Rất hiếm: viêm thận kẽ, tinh thể niệu (xem Quá liều).

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Không khuyến cáo sử dụng đồng thời với Probenecid. Probenecid làm giảm bài tiết Amoxicillin qua ống thận. Sử dụng đồng thời với AUGMENTIN có thể gây tăng và kéo dài nồng độ Amoxicillin trong máu nhưng không ảnh hưởng đến Clavulanate.
  • Sử dụng đồng thời Allopurinol trong khi điều trị với Amoxicillin có thể gây tăng khả năng xảy ra các phản ứng dị ứng trên da. Không có dữ liệu về việc sử dụng kết hợp AUGMENTIN với Allopurinol.
  • Cũng giống như các kháng sinh khác, AUGMENTIN có thể ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột dẫn đến làm giảm tái hấp thu oestrogen và làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai đường uống dùng kết hợp.
  • Trong các y văn, hiếm có các trường hợp tăng INR ở những bệnh nhân dùng Acenocoumarol hoặc Warfarin và được kê toa 1 đợt Amoxicillin. Nếu cần thiết kê toa đồng thời, nên theo dõi cẩn thận thời gian Prothrombin hoặc INR khi bắt đầu hoặc ngưng dùng AUGMENTIN.
  • Ở những bệnh nhân đang dùng mycophenolate mofetil, đã có báo cáo về sự giảm nồng độ trước liều (pre-dose concentration) của chất chuyển hóa có hoạt tính mycophenolic acid (MPA) khoảng 50% sau khi bắt đầu dùng Amoxicillin đường uống kết hợp Acid clavulanic. Sự thay đổi nồng độ trước liều có thể không thể hiện chính xác những thay đổi về mức phơi nhiễm MPA tổng thể.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Các triệu chứng trên đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng nước điện giải có thể là biểu hiện của quá liều. Có thể điều trị triệu chứng biểu hiện trên đường tiêu hóa với lưu ý cân bằng nước và điện giải.
  • Đã gặp tinh thể Amoxicillin niệu, trong một số trường hợp dẫn đến suy thận (xem Cảnh báo và Thận trọng).
  • AUGMENTIN có thể được loại bỏ khỏi vòng tuần hoàn bằng thẩm phân máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Trước khi khởi đầu điều trị với Augmentin 1g nên hỏi kỹ tiền sử phản ứng quá mẫn với penicillin, cephalosporin hoặc các dị nguyên khác.
  • Nên tránh sử dụng Augmentin nếu nghi ngờ tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn do sự xuất hiện của ban dạng sởi liên quan đến tình trạng này sau khi dùng amoxicillin.
  • Sử dụng kéo dài đôi khi có thể gây tăng sinh các vi khuẩn không nhạy cảm.
  • Viêm đại tràng giả mạc có thể gặp sau khi dùng kháng sinh với mức độ nghiêm trọng từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Do đó, cân nhắc chẩn đoán này rất quan trọng ở những bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng kháng sinh. Nếu tiêu chảy nhiều hoặc kéo dài hoặc bệnh nhân bị đau bụng co thắt nên ngừng điều trị ngay lập tức và kiểm tra bệnh nhân.
  • Hiếm gặp về bất thường thời gian prothrombin (INR tăng) ở bệnh nhân dùng Augmentin và các thuốc chống đông máu dùng đường uống. Theo dõi khi kê toa đồng thời với các thuốc chống đông, có thể điều chỉnh liều các thuốc chống đông đường uống để duy trì mức độ chống đông mong muốn.
  • Thận trọng khi sử dụng thuốc trên những bệnh nhân có dấu hiệu rối loạn chức năng gan.
  • Chứng co giật có thể xảy ra ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc đang sử dụng liều cao.
  • Khuyên bệnh nhân duy trì đủ lượng nước đưa vào và lượng nước tiểu đào thải trong thời gian dùng amoxicillin liều cao để giảm khả năng xuất hiện tinh thể amoxicillin niệu.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Không nên dùng thuốc trong thai kỳ, nhất là giai đoạn đầu của thời kỳ mang thai, trừ khi có yêu cầu đặc biệt của bác sĩ.

Thời kỳ cho con bú:

  • Có thể dùng Augmentin 1g trong thời gian cho con bú.
  • Ngoại trừ nguy cơ gây quá mẫn, liên quan đến việc bài tiết một lượng rất ít vào sữa mẹ, chưa có tác dụng phụ bất lợi nào cho trẻ đang bú mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa quan sát thấy tác dụng không mong muốn lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
G

GSK

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.