
Thuốc Augclamox 250 Hà Tây bột trị nhiễm khuẩn 12 gói
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Amoxicilin/Acid clavulanic |
| Quy cách | Hộp 12 gói x 1,5g |
| Nhà sản xuất | Dược phẩm Hà Tây |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Thuốc bột pha hỗn dịch uống |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 250mg/31.25mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Augclamox 250 được sử dụng trong điều trị các nhiễm khuẩn bao gồm nhiễm khuẩn trong nha khoa, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, nhiễm khuẩn tiết niệu-sinh dục…
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Amoxicilin/Acid clavulanic | 250mg/31.25mg |
Chỉ định
Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (bao gồm tai-mũi-họng): viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm phổi thùy, viêm phổi - phế quản.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục: viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm thận, bể thận.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm: mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.
- Nhiễm khuẩn đường tiêu hoá.
- Nhiễm khuẩn xương và khớp: viêm tủy xương.
- Nhiễm khuẩn nha khoa: áp xe ổ răng.
- Các nhiễm khuẩn khác như: nạo thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn trong sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
Chống chỉ định
- Dị ứng với nhóm beta-lactam (các penicilin, và cephalosporin).
- Cần chú ý đến khả năng dị ứng chéo với các kháng sinh beta - lactam như các cephalosporin. Chú ý đến người bệnh có tiền sử vàng da/rối loạn chức năng gan do dùng amoxicilin và clavulanat hay các penicilin và acid clavulanic gây tăng nguy cơ ứ mật trong gan.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống. Uống thuốc vào lúc bắt đầu ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày - ruột.
- Không dùng thuốc quá 14 ngày mà không kiểm tra lại cách điều trị.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
- Nhiễm khuẩn nhẹ đến bình thường: Uống 2 gói x 2 lần/ngày.
- Nhiễm khuẩn nặng: Uống 2 gói x 3 lần/ngày.
- Trẻ em dưới 12 tuổi: 40 - 80 mg/kg/ngày, chia 3 lần, tối đa 3g/ngày.
Đối với người suy thận:
- Khi có tổn thương thận, phải thay đổi liều và/hoặc số lần cho thuốc để đáp ứng với tổn thương thận. Nếu độ thanh thải creatinin lớn hơn 30 ml/phút: Liều không cần thay đổi. Nếu độ thanh thải creatinin 15 - 30 ml/phút: liều thông thường cho cách nhau 12 - 18 giờ/lần. Nếu độ thanh thải creatinin 5 - 15 ml/phút, liều thông thường cho cách nhau 20 - 36 giờ/lần, và người lớn có độ thanh thải creatinin dưới 5 ml/phút: cho liều thông thường cách nhau 48 giờ/lần.
- Nếu chạy thận nhân tạo, cho 2 gói 250mg (chứa 250mg amoxicilin và 31,25mg acid clavulanic) giữa thời gian mỗi lần thẩm phân và thêm 2 gói 250mg sau mỗi lần thẩm phân.
| Độ thanh thải Creatinin | Liều |
| >30ml/phút | Không cần điều chỉnh liều |
| Từ 10 đến 30ml/phút | Liều ban đầu 1g, sau đó cứ 12 giờ tiêm 500mg |
| <10ml/phút | Liều ban đầu 1g, sau đó tiêm 500mg/ngày |
Bảng: Liều người lớn trong suy thận
- Thẩm phân máu: Liều ban đầu 1g, sau đó 500 mg/ngày, thêm một liều bổ sung 500mg sau khi thẩm phân.
| Độ thanh thải Creatinin | Liều |
| >30ml/phút | Không cần điều chỉnh liều |
| Từ 10 đến 30ml/phút | 25 mg/kg, 2 lần mỗi ngày |
| < 10ml/phút | 25 mg/kg/ngày |
Bảng: Liều trẻ em trong suy thận
- Thẩm phân máu: 25 mg/kg từng 24 giờ; thêm 1 liều bổ sung 12,5 mg/kg, sau khi thẩm phân; tiếp sau đó là 25 mg/kg/ngày.
Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc
Tác dụng phụ
- Với liều bình thường, tác dụng không mong muốn thể hiện trên 5% số người bệnh; thường gặp nhất là những phản ứng về tiêu hóa: ỉa chảy, buồn nôn, nôn. Tỷ lệ phản ứng này tăng lên khi dùng liều cao hơn và thường gặp nhiều hơn so với dùng đơn chất amoxicilin.
Thường gặp:
- Tiêu hóa: ỉa chảy.
- Da: ngoại ban, ngứa.
Ít gặp:
- Máu: tăng bạch cầu ái toan.
- Tiêu hóa: buồn nôn, nôn.
- Gan: viêm gan và vàng da ứ mật, tăng transaminase. Có thể nặng và kéo dài trong vài tháng.
- Da: ngứa, ban đỏ, phát ban.
Hiếm gặp:
- Toàn thân: phản ứng phản vệ, phù Quincke.
- Máu: giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu.
- Tiêu hóa: viêm đại tràng giả mạc.
- Da: hội chứng Stevens - Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc.
- Thận: viêm thận kẽ.
* Ghi chú:" Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc".
Tương tác thuốc
- Thuốc có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu. Vì vậy cần phải cẩn thận đối với những người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông máu.
- Giống các kháng sinh có phổ tác dụng rộng, thuốc có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai uống, do đó cần phải báo trước cho người bệnh.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Dùng quá liều, thuốc ít gây ra tai biến, vì được dung nạp tốt ngay cả ở liều cao. Trường hợp chức năng thận giảm và hàng rào máu - não kém, thuốc tiêm sẽ gây triệu chứng nhiễm độc. Tuy nhiên nói chung những phản ứng cấp xảy ra phụ thuộc vào tình trạng quá mẫn của từng cá thể. Nguy cơ chắc chắn là tăng kali huyết khi dùng liều rất cao vì acid clavulanic được dùng dưới dạng muối kali. Có thể dùng phương pháp thẩm phân máu để loại thuốc ra khỏi tuần hoàn.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Đối với những người bệnh có biểu hiện rối loạn chức năng gan: Các dấu hiệu và triệu chứng vàng da ứ mật tuy ít xảy ra khi dùng thuốc nhưng có thể nặng. Tuy nhiên những triệu chứng đó thường hồi phục được và sẽ hết sau 6 tuần ngừng điều trị.
- Đối với những người bệnh suy thận trung bình hay nặng cần chú ý đến liều lượng dùng.
- Đối với những người bệnh có tiền sử quá mẫn với các penicilin có thể có phản ứng nặng hay tử vong (xem phần chống chỉ định).
- Đối với những người bệnh dùng amoxicilin bị mẩn đỏ kèm sốt nổi hạch. Dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.
- Lưu ý: Khi thấy gói thuốc bị ẩm mốc, chuyển màu, nhãn thuốc in số lô SX, HD mờ...hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn.
- Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Hạn chế sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai, trừ khi cần thiết theo sự kê đơn của bác sĩ.
Thời kỳ cho con bú
- Có thể dùng thuốc này trong thời gian cho con bú. Không có tác dụng có hại cho trẻ nhỏ, ngoại trừ nguy cơ nhạy cảm (dị ứng) do lượng nhỏ thuốc bài tiết trong sữa.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có báo cáo.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

