
Thuốc Atussin United giảm triệu chứng ho khan 100 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc hô hấp |
| Hoạt chất | Dextromethorphan HBr/Dexchlorpheniramine maleate/Sodium Citrate/Ammonium Chloride/Glyceryl guaiacolate |
| Quy cách | Hộp 25 vỉ x 4 viên |
| Nhà sản xuất | UNITED INTERNATIONAL PHARMA |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Atussin United hộp 100 viên do United Pharma sản xuất là thuốc dùng để giảm nhanh các triệu chứng ho khan, ho do kích ứng niêm mạc đường hô hấp, cảm lạnh, cúm, viêm họng và viêm phế quản.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Dextromethorphan HBr/Dexchlorpheniramine maleate/Sodium Citrate/Ammonium Chloride/Glyceryl guaiacolate | — |
Chỉ định
Chỉ định chính của Atussin:
- Làm giảm các triệu chứng ho khan do kích ứng niêm mạc đường hô hấp trong một số bệnh lý đường hô hấp trên và dưới như cảm lạnh, cúm, lao, ho gà, sởi, viêm họng, viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm phế quản, viêm phổi, viêm phế quản phổi, hút thuốc lá quá nhiều, hít phải chất kích thích.
Chống chỉ định
Dextromethorphan HBr
- Quá mẫn với dextromethorphan
- Người bệnh đang điều trị bằng các thuốc monoamin oxydase (MAO)
- Trẻ em dưới 2 tuổi
Chlorpheniramine maleate
- Quá mẫn với chlorpheniramine
- Người bệnh đang có cơn hen cấp
- Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt
- Glaucoma góc hẹp
- Tắc cổ bàng quang
- Người cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng
- Người bệnh dùng thuốc ức chế monoamin oxidase (IMAO)
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng:
- Uống mỗi 6 đến 8 giờ/ lần hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.
- Thời gian tối đa dùng thuốc với tác dụng điều trị chủ yếu là triệu chứng không quá 7 ngày.
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 - 2 viên nén/ lần, tối đa 4 lần/ 24 giờ.
- Người cao tuổi: liều giống của người lớn.
- Bệnh nhân suy gan: cần tránh hoặc giảm liều ở bệnh nhân suy gan do chế phẩm có chứa dextromethorphan.
- Bệnh nhân suy thận: cần tránh hoặc giảm liều ở bệnh nhân suy thận do chế phẩm có chứa chlorpheniramine.
Tác dụng phụ
Dextromethorphan HBr Thường gặp, ADR > 1/100
- Toàn thân (mệt mỏi, chóng mặt); tuần hoàn (nhịp tim nhanh); tiêu hóa (buồn nôn); da (đỏ bừng)
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
- Da (nổi mề đay)
Hiếm gặp, ADR<1/1000:
- Da (ngoại ban). Thỉnh thoảng thấy buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa, hành vi kỳ quặc do ngộ độc.
Chlorpheniramine maleate
- Tác dụng an thần rất khác nhau từ ngủ gà nhẹ đến ngủ sâu, khô miệng, chóng mặt và gây kích thích xảy ra khi điều trị ngắt quãng. Tuy nhiên, hầu hết người bệnh chịu đựng được các phản ứng phụ khi điều trị liên tục, đặc biệt nếu tăng liều từ từ.
Thường gặp, ADR > 1/100
- Hệ thần kinh trung ương: Ngủ gà, an thần
- Tiêu hóa: Khô miệng
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Toàn thân:Chóng mặt
- Tiêu hóa: Buồn nôn
Xin thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Tương tác thuốc
Dextromethorphan HBr:
- Tránh dùng đồng thời với các thuốc ức chế MAO.
- Dùng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những thuốc này hoặc của dextromethorphan.
- Quinidin ức chế cytochrom P4502D6 có thể làm giảm chuyển hóa của dextromethorphan ở gan, làm tăng nồng độ chất này trong huyết thanh.
Chlorpheniramine maleate:
- Các thuốc ức chế monoamine oxidase (IMAO) có thể kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholine của kháng histamine.
- Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của chlorpheniramine. Chlorpheniramine ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Triệu chứng quá liều của dextromethorphan bao gồm buồn nôn, nôn, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu, ảo giác, suy hô hấp, co giật. Điều trị: hỗ trợ, dùng naloxone 2mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại tới tổng liều 10mg nếu cần. Triệu chứng quá liều của chlorpheniramine bao gồm buồn ngủ, kích thích thần kinh trung ương, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholine, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ; rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng sirô ipecacuanha; sau đó cho dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu. Trong trường hợp hạ huyết áp và loạn nhịp. Cần được điều trị tích cực. Diazepam hoặc phenytoin tiêm tĩnh mạch có thể hữu ích để điều trị co giật. Có thể truyền máu trong những ca nặng.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Thận trọng dùng cho bệnh nhân bị ho có quá nhiều đàm, ho mạn tính ở người hút thuốc, hen, tràn khí phổi, suy giảm hô hấp.
- Dextromethorphan có liên quan đến giải phóng histamine và nên thận trọng với trẻ em bị dị ứng. Lạm dụng và phụ thuộc dextromethorphan có thể xảy ra do dùng liều cao kéo dài.
- Chlorpheniramine có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện do tác dụng phụ chống tiết acetylcholine.
- Nguy cơ biến chứng đường hô hấp, suy giảm hô hấp và ngừng thở có thể gây rắc rối ở người bị bệnh tắc nghẽn phổi hoặc trẻ nhỏ. Nguy cơ bị sâu răng ở những người bệnh điều trị thời gian dài do tác dụng phụ chống tiết acetylcholine gây khô miệng.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Chỉ dùng cho người mang thai khi thật cần thiết. Dùng thuốc trong 3 tháng cuối thai kỳ có thể dẫn đến phản ứng nghiêm trọng như cơn động kinh ở trẻ sơ sinh.
Thời kỳ cho con bú
- Tránh dùng các chế phẩm phối hợp dextromethorphan với ethanol cho người cho con bú. Chlorpheniramine có thể được tiết qua sữa mẹ và ức chế tiết sữa, do đó cần cân nhắc tùy theo mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không nên điều khiển xe, máy móc, hoặc các phương tiện vận chuyển khác khi dùng thuốc do thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

