

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Atiferole An Thiên điều trị thiếu máu do thiếu sắt chai 60ml
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị thiếu máu |
| Hoạt chất | Sắt protein succinylate |
| Quy cách | chai x 60ml |
| Nhà sản xuất | CTY CP DP AN THIÊN |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 800mg/15ml |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Dung dịch uống Atiferole là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên chứa hoạt chất sắt protein succinylate dùng điều trị thiếu sắt và thiếu máu do thiếu sắt.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Sắt protein succinylate | 800 mg / 15 ml |
Chỉ định
- Thiếu hụt sắt và thiếu máu do thiếu sắt.
- Thiếu sắt thứ phát ở người trưởng thành trong các trường hợp mất máu mạn tính, phụ nữ có thai và cho con bú.
Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân bị viêm tụy và xơ gan thứ phát do nhiễm sắc tố sắt.
- Bệnh nhân bị hội chứng tế bào nhiễm sắt.
- Bệnh nhân bị chứng nhiễm sắc tố sắt.
- Bệnh nhân thiếu máu tán huyết hay thiếu máu bất sản, thiếu máu do rối loạn hấp thu sắt (thiếu máu do mất chức năng sử dụng sắt).
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Uống thuốc trước bữa ăn.
- Liều dùng hàng ngày có thể được chia thành nhiều lần hoặc dùng một lần duy nhất.
- Thuốc có thể được uống nguyên hoặc pha loãng với một lượng nước lọc vừa phải.
- Thời gian điều trị: Điều trị liên tục cho đến khi trữ lượng sắt trong cơ thể trở lại mức bình thường (thường là 2 - 3 tháng).
Liều dùng:
- Người lớn: 15 - 30 ml/ngày (tương đương với 40 - 80 mg sắt (Fe3+)/ngày, hoặc theo sự hướng dẫn của bác sĩ điều trị.
- Trẻ em: 1,5 ml/kg/ngày (tương đương với 4 mg sắt/kg/ngày), hoặc theo sự hướng dẫn của bác sĩ điều trị.
Tác dụng phụ
- Rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, táo bón, buồn nôn và đau thượng vị rất hiếm khi xảy ra, hay xảy ra hơn ở liều cao nhất.
- Những tác dụng không mong muốn này sẽ giảm dần khi giảm liều và ngừng điều trị.
- Những chế phẩm sắt có thể gây đổi màu phân thành đen hoặc xám đậm.
Tương tác thuốc
- Sắt có thể làm rối loạn sự hấp thu cũng như làm ảnh hưởng đến sinh khả dụng của tetracycline, biphosphonate, kháng sinh quinolon, penicillamine, thyroxine, levodopa, carbidopa, alpha-methyldopa. Nên dùng Atiferole cách 2 giờ trước hoặc sau khi dùng các thuốc kể trên.
- Sự hấp thu sắt có thể tăng lên khi sử dụng đồng thời Atiferole với trên 200 mg acid ascorbic hay giảm xuống khi sử dụng đồng thời với những thuốc kháng acid. Để giảm thiểu khả năng tương tác nên dùng Atiferole cách 2 giờ trước hoặc sau khi dùng các thuốc này.
- Không có báo cáo nào về tương tác dược lý khi sử dụng đồng thời Atiferole với những thuốc đối kháng histamine H2.
- Khi dùng đồng thời với chlorpheniramine có thể làm chậm sự đáp ứng của liệu pháp điều trị dùng sắt.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Uống liều cao những muối có chứa sắt có thể xảy ra những phản ứng như đau thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, thổ huyết, thường kết hợp với buồn ngủ, xanh xao, xanh tím, sốc, thậm chí có thể hôn mê.
Cách xử trí:
- Gây nôn ngay lập tức, tiếp đó, nếu cần thiết thì phải tiến hành rửa dạ dày đồng thời kết hợp những liệu pháp hỗ trợ thích hợp khác. Ngoài ra, nếu cần thiết, sử dụng các tác nhân có khả năng tạo phức chelate với sắt như desferrioxamine.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Bất kỳ bệnh nào mà nguyên nhân có thể là do thiếu sắt hay thiếu máu do thiếu sắt đều phải được xác định một cách chắc chắn và điều trị tới cùng.
- Thuốc này có chứa protein ở dạng sữa. Vì vậy nên thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân không dung nạp protein dạng sữa, vì có thể có những phản ứng dị ứng thuốc.
- Thời gian điều trị không nên kéo dài quá 6 tháng trừ trường hợp chảy máu kéo dài, rong kinh và có thai.
Cảnh báo tá dược
- Thuốc có chứa sodium benzoate, có thể làm tăng nguy cơ vàng da, vàng mắt ở trẻ sơ sinh (4 tuần tuổi trở xuống).
- Thuốc có chứa sorbitol, sucralose, bệnh nhân bị các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase, rối loạn hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzyme sucrase-isomaltase không nên dùng thuốc này.
- Thuốc có chứa propylene glycol, bệnh nhân có bệnh gan hoặc thận không dùng thuốc này trừ khi có khuyến cáo của bác sĩ. Bác sĩ điều trị có thể phải thực hiện một số xét nghiệm phụ trợ trong thời gian bệnh nhân dùng thuốc này. Nếu trẻ dưới 5 tuổi, hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi cho trẻ dùng thuốc, nhất là khi trẻ được cho dùng các thuốc khác có chứa propylene glycol hay alcol.
- Trong 15 ml chế phẩm có chứa 3000 mg đường trắng nên cần thận trọng khi sử dụng cho người mắc bệnh đái tháo đường.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Không có cảnh báo đặc biệt nào đối với phụ nữ mang thai và cho con bú.
- Trên thực tế, Atiferole được chỉ định điều trị tình trạng thiếu sắt có thể xảy ra đối với những trường hợp này.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 03/10/2026
Thương hiệu chính hãng
DW
Dr. Willmar Schwabe
Cam kết 100% sản phẩm chính hãngSố Lượng
Tạm tính1 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

