
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Atheren 5 mg Pymepharco điều trị viêm mũi, hắt hơi 50 viên
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng histamin |
| Hoạt chất | Alimemazine |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 25 viên |
| Nhà sản xuất | Pymepharco |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 5mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Atheren 5mg Pymepharco Alimemazine. Thuốc điều trị triệu chứng đối với các biểu hiện dị ứng hô hấp (viêm mũi, hắt hơi, sổ mũi), viêm kết mạc và ngoài da (mày đay, ngứa)..
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Alimemazine | 5mg |
Chỉ định
- Điều trị triệu chứng đối với các biểu hiện dị ứng: dị ứng hô hấp (viêm mũi, hắt hơi, sổ mũi), viêm kết mạc và ngoài da (mày đay, ngứa).
- Mất ngủ ở trẻ em và người lớn.
Chống chỉ định
- Tiền sử dị ứng histamin, và các phenothiazin khác.
- Trẻ em dưới 2 tuổi.
- Không dùng cho người có rối loạn chứa năng gan hoặc thận, động kinh, bệnh Parkinson, thiểu năng tuyến giáp, u tế bào ưa crôm, bệnh nhược cơ, phì đại tuyến tiền liệt.
- Tiền sử mất bạch cầu hạt, tiền sử mắc bệnh glôcôm (tăng nhãn áp).
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
- Với công dụng trị mất ngủ: Uống một lần trước khi đi ngủ.
Liều dùng:
Điều trị mày đay, sẩn ngứa:- Người lớn: 2 viên x 2 - 3 lần/ngày. Trường hợp dai dẳng khó chữa: 100 mg/ngày.
- Người cao tuổi: 2 viên x 1 - 2 lần/ngày.
- Trẻ em trên 2 tuổi: Khuyến cáo dùng dạng bào chế sirô: liều 2,5 - 5mg x 3 - 4 lần/ngày.
- Người lớn: 1 - 2 viên x 3 - 4 lần/ngày.
- Trẻ em trên 2 tuổi: Khuyến cáo dùng dạng bào chế sirô: liều 0,5 mg - 1 mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần.
- Người lớn: 5 - 20 mg (1 - 4 viên).
- Trẻ em trên 2 tuổi: Khuyến cáo dùng dạng bào chế sirô: liều 0,25 - 0,5 mg/kg/ngày.
Tác dụng phụ
- Buồn ngủ, nhức đầu, mệt mỏi, chóng mặt, khô miệng, tăng độ nhầy chất tiết phế quản, rối loạn điều tiết mắt, táo bón, bí tiểu.
- Hiếm gặp: mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm huyết áp, tăng nhịp tim, viêm gan vàng da do ứ mật, triệu chứng ngoại tháp, giật run Parkinson, bồn chồn, rối loạn trương lực cơ cấp, giảm ngưỡng co giật trong bệnh động kinh.
Tương tác thuốc
- Rượu làm tăng tác dụng an thần của alimemazin, do đó không uống rượu khi đang dùng thuốc.
- Tác dụng ức chế thần kinh trung ương, ức chế hô hấp của alimemazin tăng lên khi phối hợp với thuốc ngủ barbituric và thuốc an thần khác.
- Tác dụng kháng cholinergic của alimemazin tăng lên khi dùng chung với các thuốc kháng cholinergic khác.
- Antacid, các thuốc chữa Parkinson, lithium, ngăn cản sự hấp thu alimemazin.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Triệu chứng quá liều của dẫn chất phenothiazin là: buồn ngủ hoặc mất ý thức, hạ huyết áp, tăng nhịp tim, biến đổi điện tâm đồ, loạn nhịp thất và hạ thân nhiệt. Các phản ứng ngoại tháp trầm trọng có thể xảy ra.
- Nếu phát hiện sớm (trước 6 giờ, sau khi uống quá liều), tốt nhất nên rửa dạ dày. Phương pháp gây nôn hầu như không được sử dụng. Có thể cho dùng than hoạt. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Cần điều trị hỗ trợ để tránh trụy tim mạch, loạn nhịp và ức chế thần kinh nặng.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Thận trọng khi dùng cho người cao tuổi đặc biệt khi quá nóng hoặc quá lạnh (gây hạ huyết áp thể đứng, chóng mặt, buồn ngủ, táo bón).
- Alimemazin có thể ảnh hưởng đến các test da thử với các dị nguyên, tránh dùng rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương.
- Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bệnh tim mạch.
- Thuốc có chứa thành phần tá dược lactose do đó không nên dùng thuốc cho bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:- Có thông báo alimemazin gây vàng da, và các triệu chứng ngoại tháp ở trẻ nhỏ mà người mẹ đã dùng thuốc này trong thời gian mang thai. Phải tránh dùng alimemazin cho người mang thai, trừ khi thầy thuốc xét thấy cần thiết.
- Alimemazin có thể bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy không nên dùng thuốc cho người mẹ cho con bú hoặc phải ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Nên chú ý khả năng gây buồn ngủ khi dùng thuốc này, đặc biệt là khi lái xe và người vận hành máy móc. Hiện tượng này tăng lên khi dùng các thức uống có cồn.
- Tốt nhất nên bắt đầu điều trị các biểu hiện dị ứng vào buổi tối.
Ngày cập nhật: 08/09/2026
Số Lượng
Tạm tính1 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

