Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Asperlican 150 (Fluconazole 150 mg) Hasan 5 vỉ x 5 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Hoạt chấtFluconazole
Quy cáchHộp 5 vỉ x 5 viên
Nhà sản xuấtHasan - Dermapharm Co., Ltd.
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nang cứng
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng150 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Fluconazole 150 mg

Chỉ định

  • Fluconazol được chỉ định trong điều trị các bệnh nấm Candida ở miệng - họng, thực quản, âm hộ - âm đạo và các bệnh nhiễm nấm Candida toàn thân nghiêm trọng khác (như nhiễm Candida đường niệu, màng bụng, máu, phổi và nhiễm Candida phát tán).
  • Thuốc cũng được dùng để chữa viêm màng não do Cryptococcus neoformans, các bệnh nấm do Blastomyces, Coccidioides immitis và Histoplasma, một số bệnh nấm da (nấm da đầu, thân, đùi, chân…) gây ra bởi Epidermophyton, Microsporum, Trichophyton.
  • Nói chung fluconazol được dành cho người bệnh không dung nạp các thuốc trị nấm thông thường hoặc khi các thuốc này không có tác dụng. Vì fluconazol được người bệnh dung nạp tương đối tốt lại có thể dùng theo đường uống nên thuốc rất thuận lợi cho những người bệnh cần trị nấm lâu dài.
  • Fluconazol cũng dùng để dự phòng nhiễm nấm Candida cho bệnh nhân ghép tạng (ghép tủy, ghép gan…), bệnh nhân ung thư.
  • Ngoài ra thuốc còn được dùng để phòng các bệnh nhiễm nấm trầm trọng (như nhiễm nấm Candida, Cryptococcus, Histoplasma, Coccidioides immitis) ở người bệnh nhiễm HIV.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với fluconazol hoặc với bất kỳ một tá dược nào trong thành phần của thuốc.
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Uống thuốc nguyên viên, không phụ thuộc vào bữa ăn.

Liều dùng:

Liều cho người lớn: Nấm Candida:

  • Miệng - hầu: Uống 50 mg, 1 lần/ngày trong 7 đến 14 ngày hoặc dùng liều cao: Ngày đầu 200 mg, uống 1 lần; những ngày sau: 100 mg/ngày, uống 1 lần, trong thời gian ít nhất 2 tuần.
  • Thực quản: Giống như liều ở trên, trong ít nhất 3 tuần và thêm ít nhất 2 tuần nữa sau khi hết triệu chứng.
  • Nấm toàn thân: Ngày đầu: 400 mg, uống 1 lần. Những ngày sau: 200 mg/lần/ngày, trong thời gian ít nhất 4 tuần và ít nhất 2 tuần nữa sau khi hết triệu chứng.
  • Một số người bệnh bị nấm Candida đường niệu và màng bụng có thể dùng liều 50 - 200 mg/ngày.
  • Âm hộ - âm đạo: Uống một liều duy nhất 150 mg.

Nấm da:

  • Uống 50 mg, 1 lần/ngày, kéo dài đến 6 tuần.

Viêm màng não do Cryptococcus:

  • Ngày đầu: 400 mg, uống 1 lần. Những ngày sau: 200 - 400 mg/ lần/ngày. Điều trị ít nhất 10 - 12 tuần sau khi cấy dịch não tủy cho kết quả âm tính.

Dự phòng nhiễm nấm:

  • Để phòng ngừa nấm Candida ở bệnh nhân ghép tủy hoặc bệnh nhân ung thư, liều fluconazol khuyên dùng là 400 mg/lần/ngày.
  • Với người bệnh được tiên đoán sẽ giảm bạch cầu hạt trầm trọng (lượng bạch cầu trung tính ít hơn 500/mm3), phải bắt đầu uống fluconazol dự phòng vài ngày trước khi giảm bạch cầu trung tính và tiếp tục uống 7 ngày nữa sau khi lượng bạch cầu trung tính đã vượt quá 1 000/mm3.
  • Để dự phòng nhiễm nấm trên bệnh nhân có tổn thương hệ miễn dịch, liều fluconazol là 50 - 400 mg/ngày đường uống hoặc truyền tĩnh mạch.

Liều cho trẻ em: Trẻ sơ sinh:

  • 2 tuần đầu sau khi sinh: 3 - 6 mg/kg/lần; cách 72 giờ/lần.
  • 2 - 4 tuần sau khi sinh: 3 - 6 mg/kg/lần; cách 48 giờ/lần.

Trẻ em:

  • Dự phòng: 3 mg/kg/ngày trong nhiễm nấm bề mặt và 6 - 12 mg/kg/ ngày trong nhiễm nấm toàn thân.
  • Điều trị: 6 mg/kg/ngày. Trong các trường hợp bệnh dai dẳng có thể cần tới 12 mg/kg/24 giờ, chia làm 2 lần. Không được dùng quá 600 mg mỗi ngày.

Liều cho người suy thận:

  • Người lớn suy chức năng thận phải điều chỉnh liều như sau:
    • Độ thanh thải creatinin (ml/phút): > 50 - Tỷ lệ % liều khuyên dùng: 100.
    • Độ thanh thải creatinin (ml/phút): < 50 và không kèm thẩm tách máu - Tỷ lệ % liều khuyên dùng: 50.
    • Độ thanh thải creatinin (ml/phút): Người bệnh thẩm tách máu - Tỷ lệ % liều khuyên dùng: 100 sau mỗi lần thẩm tách.
  • Nên cho dùng fluconazol sau khi tiến hành thẩm phân máu xong vì mỗi lần thẩm phân kéo dài 3 giờ sẽ làm giảm nồng độ thuốc trong huyết tương khoảng 50%.
  • Không cần điều chỉnh liều trong liệu pháp dùng một liều duy nhất để trị bệnh nấm âm hộ - âm đạo.

Tác dụng phụ

  • Xảy ra ở khoảng 5 - 30% người bệnh đã dùng fluconazol 7 ngày hoặc lâu hơn. Tỉ lệ phải ngừng thuốc là 1 - 2,8%. Với phụ nữ dùng một liều duy nhất để trị nấm Candida âm hộ - âm đạo thì tác dụng không mong muốn gặp trong khoảng 26 đến 31%. Ngoài ra người ta cũng thấy rằng tất cả các ADR thường xảy ra ở người bệnh bị nhiễm HIV với tỉ lệ cao hơn (21%) so với người bệnh không bị nhiễm (13%), mặc dù tỷ lệ gặp tác dụng không mong muốn nghiêm trọng cần dừng thuốc tương tự giữa hai nhóm. Tuy nhiên rất khó khăn trong đánh giá và xác định liên quan giữa fluconazol với ADR vì thuốc đã được dùng cho nhiều người bệnh bị các bệnh cơ bản nặng đã sử dụng đồng thời nhiều loại thuốc.

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt (khoảng 2% người bệnh).
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, ỉa chảy (khoảng 1,5 - 8,5% người bệnh).

Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100

  • Gan: Tăng nhẹ nhất thời transaminase và bilirubin huyết thanh (từ 1,5 - 3 lần giới hạn trên của bình thường).
  • Da: Nổi ban, ngứa.

Hiếm gặp, ADR < 1/1 000

  • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.
  • Gan: Tăng cao nồng độ transaminase trong huyết thanh (8 lần hoặc nhiều hơn giới hạn trên của bình thường) và phải ngừng thuốc.
  • Da: Da bị tróc vảy (chủ yếu ở người bệnh AIDS và ung thư), hội chứng Stevens-Johnson.
  • Khác: Sốt, phù, tràn dịch màng phổi, đái ít, hạ huyết áp, hạ kali huyết, phản vệ.

Tương tác thuốc

Chống chỉ định phối hợp fluconazol với các thuốc sau:
  • Cisaprid: Sử dụng đồng thời fluconazol và cisaprid có thể làm tăng nồng độ cisaprid trong huyết tương, có thể gây tác dụng phụ nguy hiểm trên tim (bao gồm xoắn đỉnh).
  • Terfenadin: Do nguy cơ loạn nhịp nghiêm trọng gây ra bởi kéo dài khoảng QT ở bệnh nhân sử dụng đồng thời thuốc kháng nấm azol và terfenadin, chống chỉ định phối hợp fluconazol liều ≥ 400mg với terfenadin. Thận trọng khi phối hợp fluconazol liều < 400mg với terfenadin.
  • Astemizol: Fluconazol có thể làm tăng nồng độ astemizol trong huyết tương, có thể gây ra các tai biến tim mạch nguy hiểm (như loạn nhịp, ngừng tim, đánh trống ngực, ngất và tử vong).
  • Pimozid, quinidin: Sử dụng đồng thời fluconazol và pimozid hoặc quinidin có thể gây ức chế chuyển hóa của các thuốc trên và làm tăng nồng độ của chúng trong huyết tương, gây kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh.
  • Erythromycin: Sử dụng đồng thời erythromycin và fluconazol có nguy cơ gây tăng độc tính trên tim (kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh) và có thể tử vong đột ngột do tim.
  • Amiodaron: Sử dụng đồng thời fluconazol và amiodaron có thể gây ức chế chuyển hóa của amiodaron, kéo dài khoảng QT.
Không khuyến cáo sử dụng đồng thời fluconazol với các thuốc sau:
  • Halofantrin: Fluconazol có thể làm tăng nồng độ huyết tương của halofantrin do ức chế CYP3A4, tăng độc tính trên tim (kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh) và tử vong đột ngột do tim. Tránh phối hợp các thuốc trên.
Thận trọng và điều chỉnh liều nếu cần thiết khi sử dụng đồng thời fluconazol với các thuốc sau: Tác động của các thuốc khác trên fluconazol:
  • Rifampicin: Sử dụng đồng thời fluconazol và rifampicin có thể làm giảm 25% giá trị AUC và 20% thời gian bán thải của fluconazol. Cần cân nhắc tăng liều fluconazol nếu cần thiết.
  • Hydroclorothiazid: Trong một nghiên cứu tương tác dược động học, sử dụng đồng thời hydroclorothiazid và fluconazol có thể tăng 40% nồng độ fluconazol trong huyết tương, tuy nhiên không cần thiết phải điều chỉnh liều.
  • Sử dụng đồng thời fluconazol đường uống với thức ăn, cimetidin, thuốc kháng acid hoặc chiếu xạ toàn thân trong cấy ghép tủy xương không làm ảnh hưởng đến sự hấp thu của fluconazol.
Tác động của fluconazol trên thuốc khác:
  • Fluconazol ức chế CYP2C9, CYP3A4, CYP2C19, có thể gây tăng nồng độ của các chất chuyển hóa qua các enzym trên. Cần thận trọng và theo dõi bệnh nhân khi phối hợp. Do thời gian bán thải dài, tác động ức chế enzym vẫn kéo dài 4-5 ngày sau khi ngừng sử dụng fluconazol.
  • Alfentanil: Phối hợp fluconazol (400mg) và tiêm tĩnh mạch alfentanil (20 μg/mL) có thể tăng gấp 2 lần AUC của alfentanil, có thể thông qua việc ức chế CYP3A4. Điều chỉnh liều của alfentanil nếu cần thiết.
  • Amitriptylin, nortriptylin: Fluconazol làm tăng tác động của amitriptylin và nortriptylin, điều chỉnh liều nếu cần thiết.
  • Amphotericin B: Sử dụng đồng thời amphotericin B và fluconazol có thể cộng hợp tác động nhẹ trong điều trị nhiễm C. albicans, không có tương tác trong điều trị nhiễm Cryptococcus neoformans và đối kháng tác dụng của cả hai thuốc trong điều trị Aspergillus fumigatus.
  • Thuốc chống đông: Biến cố xuất huyết (thâm tím, chảy máu cam, xuất huyết tiêu hóa, huyết niệu, phân đen) và tăng thời gian prothrombin đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng đồng thời fluconazol và warfarin. Thận trọng ở bệnh nhân sử dụng đồng thời các thuốc chống đông coumarin, indandion, điều chỉnh liều nếu cần thiết.
  • Benzodiazepin (tác động ngắn), midazolam, triazolam: Fluconazol làm tăng thời gian bán thải và giá trị AUC của midazolam và triazolam khi sử dụng đồng thời. Cần theo dõi bệnh nhân, cân nhắc giảm liều benzodiazepin nếu dùng chung với fluconazol.
  • Carbamazepin: Fluconazol ức chế chuyển hóa và làm tăng 30% nồng độ carbamazepin trong huyết thanh.
  • Thuốc chẹn kênh calci: Fluconazol làm tăng sinh khả dụng của các thuốc chẹn calci (nifedipin, isradipin, amlodipin, verapamil, felodipin) do ức chế CYP3A4.
  • Celecoxib: Cmax và AUC của celecoxib tăng khi sử dụng đồng thời với fluconazol. Cân nhắc giảm 1/2 liều celecoxib khi phối hợp với fluconazol.
  • Cyclophosphamid: Phối hợp cyclophosphamid và fluconazol làm tăng nồng độ bilirubin và creatinin huyết thanh.
  • Fentanyl: Đã có trường hợp tử vong do ngộ độc fentanyl khi sử dụng đồng thời fentanyl và fluconazol. Các nghiên cứu còn cho thấy fluconazol làm giảm mạnh độ thanh thải của fentanyl. Bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận về nguy cơ ức chế hô hấp do tăng nồng độ fentanyl, điều chỉnh liều nếu cần thiết.
  • Thuốc ức chế HMG CoA reductase: Tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vân, do fluconazol ức chế CYP3A4 (atorvastatin, simvastatin) hoặc CYP2C9 (fluvastatin). Nên ngừng sử dụng thuốc ức chế HMG CoA reductase khi nồng độ creatin kinase tăng cao, có dấu hiệu hoặc nghi ngờ bệnh nhân mắc bệnh cơ hoặc tiêu cơ vân.
  • Thuốc ức chế miễn dịch: Fluconazol có thể làm tăng nồng độ huyết thanh của ciclosporin, everolimus, sirolimus, tacrolimus (fluconazol đường uống). Nên giảm liều các thuốc trên khi phối hợp với fluconazol.
  • Losartan: Fluconazol ức chế chuyển hóa của losartan thành chất có hoạt tính, bệnh nhân cần theo dõi thường xuyên huyết áp trong quá trình phối hợp thuốc.
  • Methadon: Fluconazol có thể làm tăng nồng độ huyết thanh của methadon, điều chỉnh liều methadon nếu cần thiết.
  • Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID): Fluconazol làm tăng giá trị Cmax và AUC của flurbiprofen và dạng hoạt tính S-(+)-ibuprofen; có thể làm tăng nồng độ của các NSAID chuyển hóa bởi CYP2C9 (naproxen, lornoxicam, meloxicam, diclofenac). Cần theo dõi các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra và điều chỉnh liều NSAID nếu cần thiết.
  • Phenytoin: Fluconazol ức chế chuyển hóa qua gan của phenytoin, cần theo dõi nồng độ phenytoin huyết thanh để tránh nguy cơ ngộ độc phenytoin.
  • Prednison: Cần theo dõi cẩn thận bệnh nhân điều trị dài hạn đồng thời fluconazol và prednison do nguy cơ suy tuyến thượng thận khi ngừng fluconazol.
  • Rifabutin: Fluconazol làm tăng nồng độ huyết thanh và giá trị AUC của rifabutin. Đã có báo cáo về viêm màng bồ đào xảy ra ở bệnh nhân sử dụng đồng thời rifabutin và fluconazol.
  • Saquinavir: Fluconazol làm tăng giá trị AUC và Cmax của saquinavir do ức chế CYP3A4 và P-glycoprotein. Điều chỉnh liều nếu cần thiết.
  • Sulfonylure: Fluconazol kéo dài thời gian bán thải của các sulfonylure đường uống khi sử dụng đồng thời (clopropamid, glibenclamid, glipizid, tolbutamid). Thường xuyên theo dõi nồng độ đường huyết và giảm liều các sulfonylure nếu cần thiết.
  • Theophyllin: Đã có báo cáo fluconazol làm giảm độ thanh thải của theophyllin. Bệnh nhân đang sử dụng liều cao theophyllin hoặc có nguy cơ ngộ độc theophyllin cần được theo dõi chặt chẽ khi sử dụng đồng thời với fluconazol.
  • Alkaloid vinca: Fluconazol có thể tăng nồng độ huyết tương của các alkaloid vinca (vincristin, vinblastin) dẫn đến ngộ độc. Cơ chế có thể là do ức chế CYP3A4.
  • Vitamin A: Thận trọng các tác dụng không mongmuốn trên thần kinh trung ương khi phối hợp vitamin A và fluconazol.
  • Voriconazol (chất ức chế CYP2C9, CYP2C19, CYP3A4): Sử dụng đồng thời voriconazol và fluconazol đường uống có thể làm tăng giá trị Cmax và AUC của voriconazol. Chưa xác định việc giảm liều và/hoặc số lần sử dụng của voriconazol và fluconazol có thể làm giảm tương tác.
  • Zidovudin: Fluconazol làm tăng giá trị Cmax, AUC, thời gian bán thải và làm giảm độ thanh thải của zidovudin. Thận trọng khi phối hợp, giảm liều nếu cần thiết.
  • Azithromycin: Không có tương tác dược động học có ý nghĩa giữa fluconazol và azithromycin.
  • Thuốc tránh thai đường uống: Phối hợp fluconazol với thuốc tránh thai đường uống không gây tác động đến hiệu quả của thuốc tránh thai.
  • Ivacaftor: Fluconazol tăng 3 lần sinh khả dụng của ivacaftor, nên giảm liều ivacaftor đến 150mg/ngày khi sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 như fluconazol.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Nếu chẩn đoán lâm sàng có biểu hiện quá liều thì phải đưa người bệnh đến bệnh viện và giám sát cẩn thận ít nhất 24 giờ, phải theo dõi các dấu hiệu lâm sàng, nồng độ kali huyết và làm các xét nghiệm về gan, thận.
  • Nếu có bằng chứng tổn thương gan hoặc thận, người bệnh phải nằm viện cho đến khi không còn nguy hiểm có thể xảy ra cho các bộ phận này. Trong 8 giờ đầu sau khi dùng thuốc nếu không có biểu hiện quá liều hoặc dấu hiệu hay triệu chứng lâm sàng khác không giải thích được thì có thể không cần giám sát tích cực nữa. Phải theo dõi tình trạng hô hấp, tuần hoàn cho đến khi người bệnh tỉnh táo, thở bình thường và mọi thứ ổn định. Trường hợp quá liều trầm trọng nên tiến hành thẩm phân máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân bị suy chức năng thận hoặc gan.
  • Nên dừng điều trị fluconazol nếu bệnh nhân có các dấu hiệu và triệu chứng cho thấy bệnh gan tiến triển. Nếu có bất thường về xét nghiệm chức năng gan xảy ra trong khi dùng fluconazol, cần theo dõi tình trạng tổn thương gan nặng lên trên bệnh nhân. Dùng fluconazol có thể gây ra phát triển quá mức các chủng Candida không nhạy cảm (ngoài C. albicans), bao gồm C. krusei, bệnh nhân cần dùng thuốc chống nấm khác thay thế. Vì đã gặp kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh trên bệnh nhân dùng fluconazol, cần thận trọng trên bệnh nhân tiềm ẩn tình trạng tiền loạn nhịp.
  • Đã có báo cáo về một số hiếm các trường hợp viêm da tróc vảy có nguy cơ đe dọa tính mạng khi dùng fluconazol trên bệnh nhân nặng. Với các bệnh nhân có tổn thương hệ miễn dịch (ví dụ bệnh nhân nhiễm HIV), nếu xuất hiện ban da trong khi điều trị bằng fluconazol, cần giám sát chặt chẽ và ngừng thuốc khi tổn thương có biểu hiện tiến triển.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Đến nay còn chưa có các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát chặt chẽ về việc dùng fluconazol cho người mang thai. Nhưng cũng đã có thông báo về dị dạng bẩm sinh tại nhiều bộ phận ở trẻ có mẹ dùng fluconazol liều cao (400 - 800 mg mỗi ngày) để điều trị nấm do Coccidioides immitis trong 3 tháng đầu thai kỳ. Liên quan giữa dùng fluconazol và các tác dụng này còn chưa rõ. Do đó chỉ nên dùng fluconazol cho người mang thai khi ích lợi điều trị lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

  • Fluconazol tiết vào sữa ở nồng độ tương tự như trong huyết tương, do đó người đang cho con bú không nên dùng thuốc này.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Không có nghiên cứu về tác động của fluconazol trên khả năng làm việc. Bệnh nhân nên được cảnh báo về nguy cơ nhức đầu, chóng mặt, co giật khi đang sử dụng thuốc. Nếu gặp phải các tác dụng không mong muốn trên, không nên lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao hoặc các trường hợp khác.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 13/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
H

Hasan

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.