

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Asicurin 5000 Dopharma trị tăng amoniac huyết 5 ống
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc gan mật |
| Hoạt chất | L-Ornithine-L-Aspartate |
| Quy cách | Hộp 5 ống x 10ml |
| Nhà sản xuất | Dược phẩm Trung Ương 2 |
| Số đăng ký | 893110319024 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Dung dịch tiêm truyền |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 5000 mg / 10 ml |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Asicurin 5000 Dopharma chứa L-Ornithin-L-Aspartat 5000mg/10ml, có tác dụng hỗ trợ chuyển hóa và đào thải amoniac, giúp giảm nồng độ amoniac trong máu. Thuốc được sử dụng trong điều trị tăng amoniac huyết do bệnh gan, bệnh não gan, xơ gan và các trường hợp tiền hôn mê hoặc hôn mê gan. Đây là thuốc tiêm truyền kê đơn, cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| L-Ornithine-L-Aspartate | 5000 mg / 10 ml |
Chỉ định
Chỉ định chính của Asicurin 5000:
- Điều trị các rối loạn khởi phát trong tiền hôn mê gan, hôn mê gan.
- Các tình trạng tăng amoniac huyết trong các bệnh gan: viêm gan cấp và mạn tính, xơ gan, gan nhiễm mỡ, bệnh não gan.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Suy thận nặng.
- Bệnh nhân nhiễm acid lactic, nhiễm độc methanol, thiếu men Fructose-1,6-diphosphatase.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc được dùng để tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.
- Khi sử dụng để tiêm truyền tĩnh mạch ASICURIN 5000 được pha loãng với các dung dịch truyền điện giải vô trùng: Dung dịch Glucose 5%, dung dịch điện giải Ringer. Tốc độ truyền tối đa được khuyến cáo là 5000mg L-ornithin-L-aspartat (tương đương 1 ống ASICURIN 5000) trong 1 giờ. Việc sử dụng tốc độ truyền, tần số truyền và quá trình điều trị được xác định riêng biệt dựa vào đánh giá tình trạng bệnh nhân.
Liều dùng:
- Liều dùng của L-ornithin - L-aspartat tùy thuộc vào tình trạng bệnh nhân và mức độ đáp ứng. Thông thường liều dùng là 20g L-ornithin - L-aspartat (tương đương 4 ống ASICURIN 5000) trong 24 giờ.
- Trường hợp tình trạng bệnh nặng, biểu hiện bởi việc suy giảm ý thức, hôn mê hoặc tiền hôn mê liều dùng có thể tăng lên 40g (tương đương 8 ống ASICURIN 5000) dùng trong 24 giờ.
- Trường hợp cần sử dụng liều cao hơn liều thông thường đề nghị không hòa tan quá 30g (tương đương 6 ống ASICURIN) trong 500ml dịch truyền.
Tác dụng phụ
- Các từ ngữ dưới đây đã được sử dụng để phân loại sự xuất hiện của các phản ứng bất lợi: rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100, < 1/10); ít gặp (≥ 1/1000, < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000, < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000); không biết tần số (Không thể được ước tính từ dữ liệu có sẵn).
- Ít gặp: Buồn nôn.
- Hiếm gặp: Nôn.
- Không biết tần số: Quá mẫn cảm, dị ứng (phản vệ).
- Buồn nôn và nôn thường là tạm thời và không cần ngưng dùng thuốc. Các rối loạn sẽ biến mất khi giảm liều hoặc giảm tỷ lệ truyền.
Tương tác thuốc
- Chưa có công bố về tương tác thuốc với L-ornithin-L-aspartat. Tuy nhiên L-ornithin-L-aspartat không được khuyến cáo để tiêm truyền cùng với penicilin, Vitamin K, rifampicin, meprobamat, diazepam, clomethiazol, thiopental natri và vincamin.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Chưa có thông báo về trường hợp quá liều L-ornithin-L-aspartat.
- Nếu có nghi ngờ quá liều cần thông báo ngay cho bác sĩ.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Chú ý nguy cơ sốc phản vệ của thuốc khi sử dụng đường tiêm tĩnh mạch.
- Cần theo dõi nồng độ thuốc trong máu và nước tiểu khi sử dụng liều cao.
- Trường hợp bệnh nhân suy thận cần có sự điều chỉnh liều.
- Sử dụng cho người già và trẻ em sẽ có những khác biệt về chuyển hóa, không khuyến cáo sử dụng liều cao ở trẻ nhỏ do chưa có các dữ liệu nghiên cứu đầy đủ.
- Thuốc có chứa Natri metabisulfit khi sử dụng có thể gây ra những tác dụng không mong muốn như: Kích ứng da, rối loạn tiêu hóa, hô hấp liên quan đến chuyển hóa của các acid lưu huỳnh hoặc suy tuần hoàn và thần kinh trung ương ở những người quá mẫn. Trường hợp sử dụng phối hợp với các thuốc khác có sử dụng Natri metabisulfit hoặc các muối khác của acid lưu huỳnh cần cẩn thận để tránh độc tính ở nồng độ cao: ngạt, ngừng hô hấp, sốc phản vệ.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Chưa có ghi nhận về tác động của L-ornithin-L-aspartat trên phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú. Do đó, chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú khi cần dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc, tàu xe, do đó cần tránh lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 08/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

