
Thuốc Asiacomb New Medipharco điều trị bệnh nấm da tuýp 10g
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc da liễu |
| Hoạt chất | Clotrimazole/Neomycin sulfate/Triamcinolon acetonid/Nystatin |
| Quy cách | Hộp 1 Tuýp x 10g |
| Nhà sản xuất | Medipharco |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Kem bôi da |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Medipharco sản xuất dạng tuýp 10g là kem bôi da trị nấm và kháng khuẩn. Thuốc chứa Clotrimazol, Nystatin, Neomycin và Triamcinolon acetonid. Thuốc chuyên dùng trị nấm da, nấm kẽ, nấm Candida ngoài da và viêm da có nhiễm khuẩn.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Clotrimazole/Neomycin sulfate/Triamcinolon acetonid/Nystatin | — |
Chỉ định
Chỉ định chính của Asiacomb New:
- Điều trị tại chỗ các bệnh nhiễm khuẩn ngoài da, các bệnh ngoài da đáp ứng với steroid hoặc các bệnh nấm như: Bệnh nấm da, bệnh nấm Candida ngoài da, nấm kẽ ngón tay, kẽ chân lang ben do Malassezia furfur, viêm móng và quanh móng...
Chống chỉ định
- Không nên dùng kem khi có bệnh virut ngoài da hoặc quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng bôi ngoài da.
Liều dùng:
- Thoa một lớp kem mỏng trên vùng bị nhiễm bệnh, mỗi ngày 2 - 3 lần thời gian điều trị nhiễm nấm thông thường từ 2 - 4 tuần.
Chú ý:
- Trong thời gian sử dụng kem không nên dùng thuốc sát trùng, không nên ăn tôm cua, thịt bò và rượu mạnh nhằm giảm bớt sự kích thích và tổn hại đến da.
- Không bôi thuốc vào mắt.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Asiacomb New , bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
- Nystatin hầu như không độc và không gây mẫn cảm và dung nạp tốt ở tất cả các lứa tuổi kể cả trẻ nhỏ suy yếu và ngay cả khi dùng kéo dài.
Ít gặp
- Mày đay, ngoại ban.
Hiếm gặp
- Gây kích ứng tại chỗ, hội chứng Steven - Johnson.
Clotrimazol dùng tại chỗ
- Các phản ứng tại chỗ bao gồm bỏng nhẹ, kích ứng, viêm da dị ứng do tiếp xúc, đau rát vùng bôi thuốc ở da hoặc âm đạo.
- Triamcinolon khi dùng ngoài trên diện rộng, nhất là khi da tổn thương, có thể gây tác dụng toàn thân.
Thường gặp
- Giảm K+ huyết, giữ Na+, phù, tăng huyết áp, yếu cơ, teo cơ.
Ít gặp
- Huyết khối, rối loạn tâm thần kèm theo các triệu chứng cảm xúc, suy vỏ thượng thận, triệu chứng giả Cushing, cân bằng protein giảm, trẻ chậm lớn, đái tháo đường, khả năng để kháng giảm, bộc phát các bệnh tiềm tàng như bệnh lao, đái tháo đường, loãng xương, teo da và cơ, khó liền vết thương, glôcôm, đục nhân mắt dưới bao phía sau (nếu dùng kéo dài).
Hiếm gặp
- Tăng áp lực nội sọ, viêm mạch hoại tử, viêm tắc tĩnh mạch, tình trạng nhiễm trùng nặng thêm, mất ngủ, ngất, choáng phản vệ.
Neomycin dùng tại chỗ Thường gặp
- Phản ứng tăng mẫn cảm như viêm da, ngứa, sốt do thuốc và phản vệ.
Ít gặp:
- Tăng enzym gan và bilirubin, loạn tạo máu, thiếu máu tan máu, lú lẫn, dị cảm, mất phương hướng, rung giật nhãn cầu, tăng tiết nước bọt, viêm miệng.
- Dùng thuốc kéo dài có thể dẫn tới chóng mặt, rung giật nhãn cầu và điếc, ngay cả sau khi đã ngừng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
Triamcinolon
- Barbiturat, phenytoin, rifampicin, rifabutin, carbamazepin, primidon và aminoglutethimid làm tăng chuyển hóa, thanh thải corticoid, gây giảm tác dụng điều trị.
- Corticoid đối kháng tác dụng của các thuốc hạ đường huyết (gồm cả insulin), thuốc hạ huyết áp và lợi tiểu. Tác dụng giảm kali huyết của các thuốc sau đây tăng lên: Acetazolamid, lợi tiểu thiazid, carbenoxolon.
- Dùng đồng thời với các thuốc chống đông máu cumarin làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu. Cần kiểm tra thời gian đông máu hoặc thời gian prothrombin để tránh chảy máu tự phát. Corticoid làm tăng sự thanh thải salicylat, ngừng corticoid có thể gây nhiễm độc salicylat.
Clotrimazol
- Chưa có thông báo về tác dụng hiệp đồng hay đối kháng giữa clotrimazol và nystatin, amphotericin B hay flucytosin với các loài C. albicans.
Nystatin
- Bị mất tác dụng kháng Candida albicans nếu dùng đồng thời riboflavin phosphat.
Neomycin
- Neomycin có thể gây giảm hấp thu các thuốc khác như phenoxymethyl penicilin, digoxin.Thuốc có thể làm giảm hiệu quả của thuốc uống tránh thai. Dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh như acid ethacrynic, furosemid làm tăng khả năng gây độc với thận và thính giác.
- Neomycin uống liều cao có thể gây hội chứng giảm hấp thu với nhiều chất như chất béo, nitrogen, cholesterol, caroten, glucose, xylose, lactose, natri, calci, cyanocobalamin và sắt. Neomycin có thể làm tăng tác dụng chống đông của cumarin bằng cách giảm dự trữ vitamin K. Dùng đồng thời neomycin với tác nhân ức chế thần kinh - cơ có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh - cơ và dẫn đến liệt hô hấp. Do vậy, tránh dùng neomycin cho người bệnh đang dùng các thuốc này hoặc người bệnh bị nhược cơ.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triamcinolon
- Sốt, đau cơ, đau khớp, viêm mũi, viêm kết mạc, đau ngứa ngoài da, sụt cân. Ngừng hoặc giảm liều quá nhanh sau điều trị dài ngày có thể gây suy thượng thận cấp, hạ huyết áp và chết.
- Nếu có các dấu hiệu này cần dùng ngay 1 liều corticosteroid tác dụng nhanh (đưa vào đường tĩnh mạch), sau đó giảm liều dần.
Clotrimazol
- Chưa tìm thấy thông tin khi sử dụng quá liều.
Nystatin
- Rửa dạ dày, sau đó dùng thuốc tẩy và điều trị hỗ trợ thích hợp.
Neomycin sulfat
- Khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng độc với thận hoặc thính giác phải ngưng thuốc ngay. Theo dõi chức năng thận và thính giác. Nếu những chức năng này bị suy giảm, cho thẩm tách máu. Cần thiết có thể cho hô hấp hỗ trợ kéo dài.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Dùng thuốc thận trọng ở người bệnh thiểu năng tuyến giáp, xơ gan, viêm loét đại tràng không đặc hiệu, người có nguy cơ loét dạ dày. Không dùng cho những người bệnh có tuần hoàn da suy giảm. Tránh dùng trên mặt.
- Nếu có kích ứng hay mẫn cảm khi dùng phải ngưng thuốc và điều trị thích hợp. Phải điều trị thuốc đủ thời gian mặc dù các triệu chứng có thuyên giảm.
- Nếu có phản ứng quá mẫn xảy ra, nên ngừng thuốc ngay và có biện pháp xử lí thích hợp.
- Tránh dùng tại chỗ lâu vì có thể gây mẫn cảm trên da và dễ mẫn cảm chéo với các kháng sinh aminoglycosid khác. Thuốc có tác dụng chẹn thần kinh - cơ nên có thể gây ức chế hô hấp và ngừng hô hấp. Phải rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh có bệnh thận hoặc gan hoặc thính lực bị giảm.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Chỉ dùng khi thật cần thiết.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không ảnh hưởng.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

