Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Arthren 50mg Shinpoong 3 vỉ x 10 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc xương khớp
Hoạt chấtDiacerein
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtShinpoong
Số đăng ký893110109825
Nước sản xuấtHàn Quốc
Dạng bào chếViên nang cứng
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng50 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Arthren 50mg là thuốc chứa Diacerein 50 mg, thường được sử dụng trong điều trị triệu chứng thoái hóa khớp, giúp hỗ trợ giảm đau và cải thiện chức năng vận động ở người bệnh.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Diacerein 50 mg

Chỉ định

  • Điều trị triệu chứng cho các bệnh nhân thoái hóa khớp hông hoặc gối, với tác dụng chậm.
  • Không khuyến cáo điều trị bằng diacerein cho những bệnh nhân thoái hóa khớp hông có tiến triển nhanh do những bệnh nhân này có thể đáp ứng yếu hơn với diacerein.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với diacerein hoặc với bất kì thành phần nào của thuốc.
  • Người có tiền sử quá mẫn với các dẫn xuất của anthraquinone.
  • Bệnh nhân đang mắc các bệnh về gan hoặc có tiền sử bệnh gan.
  • Bệnh nhân có tiền sử tiêu chảy nặng, mất nước, giảm kali máu phải nhập viện.
  • Cân nhắc ngưng dùng thuốc này tạm thời khi đang dùng kháng sinh, do có thể làm ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột và về động học.
  • Nên cân nhắc lợi ích so với nguy cơ của việc dùng diacerein cho những bệnh nhân bị rối loạn đường ruột trước đó, đặc biệt là khi đại tràng dễ bị kích thích.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.
  • Uống thuốc cùng với bữa ăn (một viên vào bữa sáng và viên còn lại vào buổi tối). Thuốc phải được nuốt nguyên vẹn (không được làm vỡ thuốc) với một ly nước.

Liều dùng:

  • Người lớn: Do một số bệnh nhân có thể bị đi ngoài phân lỏng hoặc tiêu chảy, liều khởi đầu khuyến cáo của diacerein là 50 mg x 1 lần/ngày vào buổi tối trong vòng 2 - 4 tuần đầu tiên. Sau đó có thể tăng lên liều 50 mg x 2 lần/ngày.
  • Người già: Không khuyến khích sử dụng diacerein cho bệnh nhân trên 65 tuổi, đặc biệt bệnh nhân có tiền sử tiêu chảy.
  • Trẻ em: Chưa có nghiên cứu lâm sàng nào được tiến hành ở trẻ em. Vì độ an toàn và hiệu quả của diacerein chưa được thiết lập ở độ tuổi này nên không khuyến cáo dùng diacerein cho trẻ em.
  • Người bị suy thận: Đối với người bị suy thận vừa, nên giảm liều hàng ngày xuống còn 50% liều khuyến cáo ở người lớn. Chống chỉ định dùng diacerein ở người bị suy thận nặng.

Tác dụng phụ

Rối loạn tiêu hóa

  • Rất thường gặp (> 1/10): Tiêu chảy, đau bụng.
  • Thường gặp (> 1/100 và < 1/10): Tăng nhu động ruột, đầy hơi.
  • Các tác dụng này sẽ thuyên giảm khi tiếp tục sử dung thuốc. Trong một số trường hợp xuất hiện tiêu chảy nghiêm trọng có biến chứng như mất nước và rối loạn cân bằng điện giải.

Rối loạn hệ gan mật

  • Ít gặp (> 1/1.000 và < 1/100): Tăng enzym gan huyết thanh.

Rối loạn da và mô dưới da

  • Thường gặp (> 1/100 và < 1/10): Ngứa, ban da, chàm.

Dữ liêu từ theo dõi hâu mại

  • Rối loạn hệ gan mật: Các trường hợp tổn thương gan cấp tính, bao gồm cả tăng enzym gan  huyết thanh và các trường hợp viêm gan có liên quan đến diacerein đã được báo cáo trong thời gian hậu mại. Phần lớn các trường hợp này xảy ra trong những tháng đầu tiên khi bắt đầu điều trị. Cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu và triệu chứng tổn thương gan trên bệnh nhân.

Tương tác thuốc

  • Sử dụng diacerein có thể gây tiêu chảy và giảm kali máu. Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời với các thuốc lợi tiểu (thuốc lợi tiểu quai và các thiazid) hay với các glycosid tim (digitoxin, digoxin) do làm tăng nguy cơ loạn nhịp.
  • Không uống diacerein cùng lúc với các thuốc làm thay đổi nhu động ruột và/hoặc tính chất của phân (như thừa chất xơ hoặc phytate).
  • Nên tránh dùng chung với các sản phẩm có chứa nhôm hydroxyd và/hoặc magnesi hydroxyd để tối ưu hóa sinh khả dụng của diacerein.
  • Dùng diacerein có thể làm tăng các biến cố về đường ruột ở những bệnh nhân đang dùng kháng sinh và/hoặc hóa trị, những thuốc mà có thể làm ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột.

Quá liều và xử trí

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.
  • Uống thuốc cùng với bữa ăn (một viên vào bữa sáng và viên còn lại vào buổi tối). Thuốc phải được nuốt nguyên vẹn (không được làm vỡ thuốc) với một ly nước.

Liều dùng:

  • Người lớn: Do một số bệnh nhân có thể bị đi ngoài phân lỏng hoặc tiêu chảy, liều khởi đầu khuyến cáo của diacerein là 50 mg x 1 lần/ngày vào buổi tối trong vòng 2 - 4 tuần đầu tiên. Sau đó có thể tăng lên liều 50 mg x 2 lần/ngày.
  • Người già: Không khuyến khích sử dụng diacerein cho bệnh nhân trên 65 tuổi, đặc biệt bệnh nhân có tiền sử tiêu chảy.
  • Trẻ em: Chưa có nghiên cứu lâm sàng nào được tiến hành ở trẻ em. Vì độ an toàn và hiệu quả của diacerein chưa được thiết lập ở độ tuổi này nên không khuyến cáo dùng diacerein cho trẻ em.
  • Người bị suy thận: Đối với người bị suy thận vừa, nên giảm liều hàng ngày xuống còn 50% liều khuyến cáo ở người lớn. Chống chỉ định dùng diacerein ở người bị suy thận nặng.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Tiêu chảy:
    • Uống diacerein thường xuyên có thể gây tiêu chảy, từ đó dẫn tới mất nước và giảm kali máu. Bệnh nhân nên ngừng sử dụng diacerein khi bị tiêu chảy và trao đổi với bác sỹ điều trị về các biện pháp điều trị thay thế.
    • Nên thận trọng khi sử dụng diacerein cho những bệnh nhân có sử dụng thuốc lợi tiểu do làm tăng nguy cơ mất nước và giảm kali máu. Đặc biệt thận trọng đề phòng giảm kali máu khi bệnh nhân có sử dụng đồng thời các glycosid tim (digitoxin, digoxin).
    • Tránh sử dụng đồng thời diacerein với các thuốc nhuận tràng.
  • Nhiễm độc gan:
    • Tăng nồng độ enzym gan huyết thanh và các triệu chứng tổn thương gan cấp tính đã được ghi nhận trong thời gian lưu hành diacerein trên thị trường.
    • Trước khi bắt đầu điều trị bằng diacerein, nên hỏi bệnh nhân về các bệnh mắc kèm và tiền sử, đặc biệt là các bệnh về gan và sàng lọc các nguyên nhân chính gây ra bệnh gan tiến triển. Nếu chẩn đoán mắc các bệnh gan được xác định, chống chỉ định dùng diacerein.
    • Cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu tổn thuơng gan và thận trong khi sử dụng diacerein đồng thời với các thuốc có thể gây tổn thương gan. Khuyến cáo bệnh nhân giảm uống rượu khi đang điều trị bằng diacerein.
    • Ngừng dùng diacerein nếu phát hiện tăng enzym gan hay nghi ngờ có dấu hiệu hoặc triệu chứng của tổn thương gan. Tư vấn cho bệnh nhân về các dấu hiệu và triệu chứng của nhiễm độc gan và yêu cầu bệnh nhân liên lạc ngay với bác sỹ điều trị trong trường hợp phát hiện dấu hiệu của tổn thương gan.
  • Suy thận làm thay đổi dược động học của diacerein, vì vậy nên giảm liều trong những trường hợp này (CICr < 30 mL/phút). Khi uống diacerein cùng với thức ăn, sinh khả dụng tăng (khoảng 24%), bên cạnh đó, sự thiếu dinh dưỡng nặng làm giảm sinh khả dụng của diacerein.
  • Các tác dụng phụ như tăng nhu động ruột tỷ lệ thuận với lượng diacerein không được hấp thu, uống thuốc này khi đói hoặc sau khi ăn một lượng nhỏ thức ăn có thể làm tăng tỷ lệ gặp các tác dụng phụ.
  • Thuốc chứa lactose: Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hay kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Mặc dù các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có tác động gây độc lên khả năng sinh sản và sự phát triển của thai nhi, nhưng vẫn không nên dùng diacerein trong thời kỳ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

  • Không nên dùng diacerein cho phụ nữ đang cho con bú vì có báo cáo về việc một lượng nhỏ các dẫn chất của diacerein qua được sữa mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Diacerein không có tác động an thần, điều mà có thể làm ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 10/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
SD

Shinpoong Daewoo

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.