

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Aricept 5 mg Pfizer điều trị bệnh Alzheimer 28 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc hướng thần |
| Hoạt chất | Donepezil |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 14 viên |
| Nhà sản xuất | Pfizer |
| Nước sản xuất | Pháp |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 5 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thuốc Aricept 5mg Pfizer chứa hoạt chất Donepezil Hydrochloride 5mg, được dùng để điều trị triệu chứng suy giảm trí nhớ từ nhẹ đến nặng trong bệnh Alzheimer và sa sút trí tuệ do mạch máu.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Donepezil | 5 mg |
Chỉ định
Thuốc Aricept 5mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị bệnh Alzheimer mức độ nhẹ, trung bình và nặng.
- Ðiều trị sa sút trí tuệ do mạch máu (sa sút trí tuệ trong bệnh mạch máu não).
Chống chỉ định
Thuốc Aricept 5mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Bệnh nhân quá mẫn với donepezil hydrochloride, các dẫn xuất của piperidine hoặc bất cứ tá dược nào trong công thức.
- Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng Aricept 5mg
- Uống vào buổi tối ngay trước khi đi ngủ. Phải đặt viên nén vào lưỡi và để cho viên rã ra trước khi nuốt, cùng hoặc không cùng với nước, tùy theo ý muốn của người bệnh.
Liều dùng Aricept 5mg
Người lớn/người cao tuổi:- Việc điều trị bắt đầu ở liều 5 mg/ngày (liều 1 lần mỗi ngày). Liều 5 mg/ngày nên được duy trì ít nhất là 1 tháng để có thể đánh giá những đáp ứng lâm sàng sớm nhất đối với việc điều trị cũng như giúp đạt được nồng độ donepezil hydrochloride ở trạng thái ổn định.
- Sau 4 - 6 tuần đánh giá lâm sàng ở bệnh nhân điều trị ở liều 5 mg/ngày, có thể tăng liều Aricept 5mg lên đến 10 mg/ngày (liều 1 lần/ngày). Liều tối đa/ngày được khuyến cáo là 10mg. Các liều lớn hơn 10 mg/ngày chưa được nghiên cứu trong thử nghiệm sàng.
- Khi ngưng điều trị có thể thấy sự giảm dần những tác dụng có lợi của Aricept 5mg. Không có dấu hiệu nào về tác dụng phản hồi sau khi ngưng điều trị đột ngột.
- Một phác đồ tương tự có thể dùng cho những bệnh nhân suy thận, vì tình trạng này không ảnh hưởng đến độ thanh thải của donepezil hydrochloride.
- Do có thể có những thay đổi đáng kể trong suy gan ở mức độ nhẹ đến trung bình (xem phần Dược động học), nên chỉnh liều tùy theo độ dung nạp thuốc của từng bệnh nhân. Không có dữ liệu ở những bệnh nhân suy gan nặng.
- Aricept 5mg không được khuyên dùng cho trẻ em.
Tác dụng phụ
Thường gặp
- Mất ngủ, nhức đầu, đau, mệt mỏi, choáng váng, giấc mơ khác thường, tình trạng kích động, ảo giác, trầm cảm, lú lẫn, dễ xúc động, rối loạn nhân cách, sốt, ngủ lơ mơ, tiếng rên khác thường, hung hăng, lo âu, mất ngôn ngữ, hoang tưởng, bồn chồn, dễ bị kích thích, chóng mặt.
- Tăng huyết áp, đau ngực, chảy máu, ngất, hạ huyết áp, rung tâm nhĩ, điện tâm đồ bất thường, phù, suy tim, phù ngoại biên, giãn mạch.
- Viêm phế quản, ho tăng lên, khó thở, viêm họng, viêm phổi.
- Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chán ăn, giảm cân nặng, đau bụng, táo bón, khó tiêu, đau thượng vị, đại tiện mất chủ động, viêm dạ dày – ruột, đau răng.
- Vết thâm tím, eczema, ngứa, ban, loét da, mày đay.
- Mất nước, tăng lipid máu, giảm tình dục.
- Đi tiểu luôn, đái dầm, viêm bàng quang, tiểu tiện ra máu, tiểu tiện đêm, glucose niệu.
- Đụng giập, thiếu máu.
- Tăng alkalin phosphatase.
- Co cứng cơ, đau lưng, tăng creatinin phosphokinase, viêm khớp, mất điều phối, gãy xương, dáng đi khác thường, tăng lactat dehydrogenase, dị cảm, run, yếu ớt.
- Nhìn mờ, đục thủy tinh thể, kích thích mắt.
- Nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, toát mồ hôi, triệu chứng cúm.
- Động kinh, nhịp tim chậm, chảy máu tiêu hóa, loét dạ dày – tá tràng.
- Triệu chứng ngoại tháp.
- Đau thắt ngực, block xoang – nhĩ, blốc dẫn truyền nhĩ-thất.
- Loét tiêu hóa, chảy máu dạ dày – ruột.
- Rối loạn chức năng gan.
Tương tác thuốc
- Nồng độ donepezil trong huyết tương có thể tăng lên do các thuốc ức chế isoenzym CYP3A4 như ketoconazol, itraconazol và erythromycin, và do các thuốc ức chế isoenzym CYP2D6 như fluoxetin và quinidin.
- Nồng độ tác dụng của donepezil cũng có thể tăng lên do conivaptan, corticosteroid (toàn thân). Ngược lại, nồng độ của donepezil trong huyết tương có thể bị giảm do các chất gây cảm ứng enzym như rifampicin, phenytoin, carbamazepin và rượu.
- Nồng độ/tác dụng của donepezil cũng có thể bị giảm bởi các thuốc kháng cholinergic, peginterferon alpha 2b, tocilizumab.
- Donepezil có thể làm tăng nồng độ/tác dụng của các thuốc chống loạn thần, thuốc chẹn beta, thuốc chủ vận cholinergic, sucinylcholin.
- Donepezil có thể làm giảm nồng độ/tác dụng của các thuốc kháng cholinergic, các thuốc phong bế thần kinh – cơ (không khử cực).
Quá liều và xử trí
Quá liều và độc tính
- Việc dùng quá liều với thuốc ức chế acetylcholinesterase có thể đưa đến cơn tiết acetylcholin, biểu hiện là buồn nôn, nôn nặng, tiết nước bọt, đổ mồ hôi, nhịp tim chậm, hạ huyết áp, giảm hô hấp, đột quỵ và co giật.
- Có khả năng làm tăng nhược cơ và có thể dẫn đến tử vong nếu các cơ hô hấp bị ảnh hưởng.
- Trong bất cứ trường hợp quá liều với thuốc ức chế acetylcholinesterase nào, nên dùng các biện pháp hỗ trợ toàn thân.
- Thuốc kháng cholinergic như atropin có thể được sử dụng làm thuốc giải độc trong trường hợp quá liều với donepezil. Atropin sulfat được dùng với liều khởi đầu 1 – 2 mg, tiêm tĩnh mạch; liều kế tiếp được dựa trên đáp ứng lâm sàng.
Quên liều và xử trí
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định. Nếu bạn bỏ lỡ liều của mình trong hơn 7 ngày liên tiếp, hãy gọi cho bác sĩ trước khi dùng lại thuốc.
Bảo quản
- Không bảo quản trên 30oC.
- Giữ thuốc trong vỉ nhôm trước khi sử dụng.
Lưu ý
Lưu ý chung
- Dùng thận trọng ở bệnh nhân có hội chứng suy nút xoang hoặc các bất thường khác về dẫn truyền ở tim trên tâm thất.
- Dùng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử cơn động kinh, các thuốc có tác dụng giống cholin có khả năng gây các cơn co giật toàn thân, mặc dù cơn co giật cũng có thể do bệnh Alzheimer.
- Dùng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử hen hoặc viêm phổi tắc nghẽn mạn tính, có nguy cơ bị loét dạ dày (ví dụ, trước đây đã dùng các thuốc NSAID), hoặc ở bệnh nhân bị bí tiểu.
- Donepezil có thể làm tăng tác dụng phong bế thần kinh – cơ của các thuốc phong bế thần kinh – cơ khử cực (như sucinylcholin).
- Không dùng donepezil cho bệnh nhân sau phẫu thuật bàng quang hoặc tiêu hóa.
- Nếu bệnh nhân xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng biểu hiện của hội chứng ác tính an thần kinh (NMS), hoặc có biểu hiện sốt cao không rõ nguyên nhân mà không có các biểu hiện lâm sàng khác của NMS, nên ngừng điều trị.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Không dùng thuốc này cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ đang dùng donepezil không nên cho con bú.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Chóng mặt, ngủ gà, mệt mỏi và co cứng cơ có thể xảy ra, đặc biệt khi bắt đầu điều trị hay khi tăng liều dùng donepezil, nên cần phải thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 21/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

