
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Arenmax Tab (Alendronic acid 70mg) YooYoung 1 vỉ x 4 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc xương khớp |
| Hoạt chất | Alendronic Acid |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 4 viên |
| Nhà sản xuất | YooYoung Pharmaceutical Co., Ltd. |
| Số đăng ký | VN-20604-17 |
| Nước sản xuất | Hàn Quốc |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 70 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Arenmax Tab (Alendronic acid 70 mg) YooYoung là thuốc chứa alendronic acid, thuộc nhóm bisphosphonate, được sử dụng để điều trị loãng xương, giúp làm chậm quá trình mất xương và giảm nguy cơ gãy xương
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Alendronic Acid | 70 mg |
Chỉ định
- Điều trị và dự phòng loãng xương ở phụ nữ mãn kinh. Trong điều trị loãng xương, alendronat làm tăng khối lượng xương và ngăn ngừa gãy xương, kể cả khớp háng, cổ tay và đốt sống (gãy do nén đốt sống).
Chống chỉ định
- Dị dạng thực quản làm chậm tháo sạch thực quản ví dụ hẹp hoặc không giãn tâm vị thực quản. Không có khả năng đứng hoặc ngồi thẳng trong ít nhất 30 phút.
- Quá mẫn với bisphosphonat hoặc với bất kỳ thành phần nào trong chế phẩm.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Không nhai hay ngậm viên thuốc. Không được nằm trong vòng ít nhất 30 phút sau thuốc và cho tới sau khi ăn lần đầu trong ngày.
Liều dùng:
- Uống mỗi lần 1 viên, 1 lần duy nhất trong tuần (7 ngày), phải uống với 1 cốc đầy nước thường vào lúc mới ngủ dậy trong ngày và ít nhất 30 phút trước khi ăn, uống hoặc dùng thuốc khác.
- Uống vào cùng một ngày mỗi tuần.
Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR > 1/100
- Toàn thân: Suy nhược, phù mạch ngoại vi.
- Hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu, chóng mặt.
- Tiêu hóa: Đau bụng, đầy hơi, trào ngược acid, viêm loét thực quản, khó nuốt, chướng bụng, khó tiêu, táo bón, tiêu chảy.
- Cơ xương khớp: Đau cơ xương khớp.
- Da và rối loạn mô dưới da: Ngứa, rụng tóc.
- Da: Ban, ban đỏ.
- Tiêu hóa: Viêm dạ dày (0.5%), loạn vị giác, buồn nôn, nôn.
- Mắt: Viêm mắt (viêm màng bồ đào, viêm màng cứng mắt, viêm thượng củng mạc).
- Da: Dị ứng với alendronat nói riêng và bisphosphonat nói chung như mày đay, phù mạch, hội chứng Steven - Johnson và hoại tử biểu bì độc.
- Tai, mắt: Ảo thính giác, rối loạn thị giác, hoại tử ống tai ngoài.
- Cơ xương khớp: Hoại tử xương hàm, hư khớp hàm, có thể gãy xương đùi khi dùng thuốc kéo dài.
- Hệ thống miễn dịch: Giảm calci huyết.
- Tiêu hóa: Hẹp thực quản, loét hầu họng, biến chứng trên đường tiêu hóa (chảy máu, loét, thủng).
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
- Estrogen: An toàn và hiệu quả của việc sử dụng đồng thời liệu pháp thay thế hormon và alendronat cho phụ nữ sau mãn kinh chưa được xác định, vì vậy không khuyến cáo cách dùng đồng thời này.
- Các chất bổ sung calci và các thuốc chống acid: Có thể làm giảm hấp thu alendronat. Vì vậy người bệnh phải chờ ít nhất nửa giờ sau khi uống alendronat mới dùng bất kỳ thuốc nào khác.
- Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Thuốc NSAID thường gây kích ứng đường tiêu hóa, nên phải thận trọng khi dùng cùng với alendronat.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Không có thông tin riêng biệt về điều trị quá liều alendronat. Giảm calci máu, giảm phosphat máu và các phản ứng không mong muốn ở đường tiêu hóa trên như rối loạn tiêu hóa ở dạ dày, ợ nóng, viêm thực quản, viêm hoặc loét dạ dày có thể do uống quá liều alendronat.
- Nên cho dùng sữa và các chất kháng acid để liên kết alendronat. Do nguy cơ kích ứng thực quản, không được gây nôn và người bệnh vẫn phải ngồi thẳng đứng. Thẩm tách không có hiệu quả.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Đã có báo cáo về các biến cố ở thực quản, viêm thực quản, loét thực quản, trợt thực quản, đôi khi kèm với chảy máu, ở người bệnh đang điều trị bàng alendronat. Vì vậy, người bệnh phải được chỉ dẫn là ngừng alendronat và gặp thầy thuốc nếu thấy khó nuốt, nuốt đau hoặc đau sau xương ức.
- Cần thận trọng khi dùng alendronat ở người bệnh có bệnh lý đang hoạt động về đường tiêu hóa trên (ví dụ khó nuốt, các bệnh thực quản, viêm dạ dày, viêm tá tràng hoặc loét).
- Phải điều trị chứng giảm calci máu trước khi bắt đầu điều trị bằng alendronat. Cũng như phải điều trị một cách hiệu quả các rối loạn khác về chuyển hóa vô cơ (thí dụ thiếu hụt vitamin D).
- Phải chỉ dẫn người bệnh bổ sung calci và vitamin D, nếu lượng hàng ngày trong khẩu phần ăn không đủ.
- Hoại tử xương hàm, thường liên quan với nhổ răng hoặc nhiễm trùng tại chỗ (bao gồm cả viêm tủy xương) đã được báo cáo ở những bệnh nhân bị ung thư khi trong phác đồ điều trị kết hợp thuốc bisphosphonat truyền qua tĩnh mạch. Đã có báo cáo hoại tử xương hàm ở bệnh nhân bị loãng xương khi điều trị bằng bisphosphonates đường uống.
- Các yếu tố nguy cơ sau đây cần được xem xét khi đánh giá khả năng hoại tử xương hàm khi bệnh nhân dùng bisphosphonat:
-
- Hiệu lực của các bisphosphonat, đường dùng và liều tích lũy ở bệnh nhân ung thư.
- Các yếu tố nguy cơ đồng thời bao gồm ung thư, hóa trị, xạ trị, corticosteroid, thuốc lá.
- Tiền sử bệnh về răng miệng gồm vệ sinh kém, bệnh nha chu, chấn thương răng...
- Trước khi điều trị bằng các bisphosphonat các bệnh nhân nên được kiểm tra răng miệng thường xuyên và trong quá trình điều trị không nên tiến hành bất kỳ thủ thuật nào liên quan tới răng miệng. Trong khi điều trị bisphosphonat, tất cả các bệnh nhân cần được khuyến cáo duy trì vệ sinh răng miệng tốt, thường xuyên kiểm tra răng và báo cáo bất kỳ triệu chứng răng miệng như đau, sưng hoặc buốt răng.
- Hoại tử ống tai ngoài đã được báo cáo khi điều trị bisphosphonat lâu dài. Yếu tố nguy cơ tăng hoại tử ống tai ngoài gồm sử dụng steroid và hóa trị liệu hoặc các yếu tố nguy cơ tại chỗ như nhiễm trùng hoặc chấn thương. Với những bệnh nhân có bệnh về tai như viêm tai mãn tính cần xem xét, đánh giá khi điều trị bằng bisphosphonat.
- Đau cơ xương khớp: Đã có báo cáo ở những bệnh nhân khi dùng thuốc bisphosphonat kéo dài. Triệu chứng này thường không nặng và giảm dần. Hầu hết các bệnh nhân đều giảm triệu chứng này sau khi ngừng thuốc.
- Gãy xương: Đã có báo cáo gãy xương đùi ở bệnh nhân khi dùng bisphosphonat điều trị lâu dài cho bệnh loãng xương. Khả năng gãy xương đùi thường xảy ra ở hai đùi nên đùi đối diện cần được kiểm tra nếu đã có gãy xương đùi một bên. Ngưng dùng thuốc bisphosphonat nếu đã đánh giá lợi ích và nguy cơ ở bệnh nhân bị gãy xương đùi. Trong quá trình điều trị cần theo dõi và thông báo bất kỳ triệu chứng liên quan tới xương, khớp.
- Trong quá trinh lưu hành thuốc, đã có báo cáo (rất hiếm) phản ứng nghiêm trọng trên da như hội chứng Steven - Johnson và hoại tử biểu bì độc.
- Không có khuyến cáo dùng khi bệnh nhân suy thận có hệ số thanh thải <35ml/phút.
- Thuốc có chứa lactose nên cần thận trọng ở những bệnh nhân không dung nạp lactose.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Thông qua tác dụng trên cân bằng calci nội môi và chuyển hóa xương, alendronat có thể gây tổn hại cho bào thai hoặc cho trẻ mới sinh. Đã thấy những trường hợp khó sinh và tạo xương không hoàn chỉnh trong những nghiên cứu trên động vật, nên không được dùng alendronat trong thời kỳ mang thai.
- Không biết alendronat có bài xuất vào sữa mẹ hay không. Vì vậy cần thận trọng khi dùng alendronat cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc có thể gây nhức đầu vì vậy thận trọng khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 11/08/2026
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
Thuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
Tư vấn ngay
