verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXMỹMỹ

Thuốc Aquadetrim Vitamin D3 Medana điều trị loãng xương lọ 10ml

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc bổ xương khớp
Hoạt chấtVitamin D3 (Cholecalciferol)
Quy cáchLọ 10ml
Nhà sản xuấtMedana Pharma Spolka Akcyjna
Nước sản xuấtBa lan
Dạng bào chếDung dịch uống
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng15000 IU/ml

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Aquadetrim Vitamin D3 10ml chứa thành phần hoạt chất là Cholecalciferol , phòng ngừa và điều trị bệnh còi xương và loãng xương ở trẻ em và người lớn.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Vitamin D3 (Cholecalciferol) 15000 IU / ml

Chỉ định

Chỉ định chính của Aquadetrim Vitamin D3:

  • Phòng ngừa bệnh còi xương và loãng xương ở trẻ em và người lớn.
  • Phòng ngừa bệnh còi xương ở trẻ sơ sinh sinh non.
  • Phòng ngừa thiếu hụt vitamin D ở trẻ em và người lớn có nguy cơ nhất định.
  • Phòng ngừa thiếu hụt vitamin D ở trẻ em và người lớn bị kém hấp thu.
  • Điều trị bệnh còi xương và loãng xương ở trẻ em và người lớn.
  • Điều trị giảm năng tuyến cận giáp ở người lớn.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Thừa vitamin D.
  • Tăng nồng độ calci trong máu và nước tiểu.
  • Sỏi calci thận.
  • Suy thận nặng.
  • Giảm năng tuyến cận giáp giả do nhu cầu vitamin D có thể giảm trong các thời kỳ nhạy cảm thông thường với vitamin D, liên quan đến nguy cơ dùng quá liều kéo dài. Trong trường hợp này, có thể dùng các dẫn xuất dễ kiểm soát hơn của vitamin D.
  • Bệnh nhân rối loạn dung nạp fructose di truyền hiếm, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt saccharase - isomaltase không nên dùng thuốc này.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc này được uống với nước.
  • Lưu ý: Một giọt dung dịch chứa xấp xỉ 500 IU vitamin D.
  • Để đong chính xác liều dùng, khi rót thuốc, cần để lọ nghiêng một góc 45°.

Liều dùng:

  • Liều lượng được quyết định tùy theo từng cá thể trong đó cần xem xét lượng calci được đưa đồng thời vào cơ thể (cả từ thức ăn và từ thuốc).
Phòng thiếu hụt:
  • Trẻ em từ sơ sinh và người lớn: 500 IU (1 giọt) mỗi ngày.
Điều trị thiếu hụt:
  • Liều lượng nên do bác sỹ quyết định cho từng bệnh nhân tùy theo mức độ thiếu.
Điều trị còi xương phụ thuộc Vitamin D:
  • Trẻ em: 3.000 IU đến 10.000 IU (6 đến 20 giọt) mỗi ngày.
Điều trị loãng xương do dùng các thuốc chống co giật:
  • Trẻ em: 1.000 IU (2 giọt) mỗi ngày.
  • Người lớn: 1.000 đến 4.000 IU (2 đến 8 giọt) mỗi ngày.
Thời gian điều trị:
  • Phòng ngừa bệnh còi xương: Trẻ mới sinh và trẻ sơ sinh dùng Aquadetrim từ tuần thứ hai sau sinh cho đến hết một tuổi. Từ năm hai tuổi, cần dùng thêm liều Aquadetrim, đặc biệt vào những tháng mùa đông.
  • Điều trị bệnh còi xương và loãng xương: 6 tuần sau đó dùng liều dự phòng, không được tiếp tục liều điều trị trong 1 năm liền do có thể gây ngộ độc vitamin D.

Tác dụng phụ

  • Thực tế không xảy ra tác dụng phụ khi dùng liều khuyến nghị. Trong trường hợp hiếm bị mẫn cảm với vitamin D3 hoặc khi dùng liều quá cao trong thời gian dài, ngộ độc vitamin D có thể xảy ra. Các triệu chứng của nhiễm độc bao gồm:
    • Rối loạn tim mạch: Loạn nhịp tim;
    • Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu, hôn mê;
    • Rối loạn mắt: Viêm kết mạc, sợ ánh sáng;
    • Rối loạn tiêu hóa: Chán ăn, buồn nôn, nôn, táo bón;
    • Rối loạn thần và tiết niệu: Urê huyết, đa niệu, sỏi thận;
    • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau cơ và khớp, nhược cơ;
    • Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa: Tăng calci máu, tăng calci niệu, tăng cholesterol máu, giảm cân, tăng tiết mồ hôi, viêm tụy;
    • Rối loạn mạch: Tăng huyết áp;
    • Rối loạn gan mật: Tăng hoạt động enzym aminotransferase;
    • Rối loạn da và mô dưới da: Mày đay, ban, ngứa;
    • Rối loạn tâm thần: Giảm ham muốn tình dục, trầm cảm, rối loạn tinh thần;
    • Ngoài ra còn có thể có tác dụng không mong muốn sau: Chảy nước mũi, tăng thân nhiệt, khô miệng và calci hóa mô.

Tương tác thuốc

  • Thuốc chống động kinh, đặc biệt phenytoin và phenobarbital (và các thuốc khác có thể tác động lên enzym gan) cũng như rifampicin làm giảm hấp thu vitamin D3.
  • Dùng vitamin D3 đồng thời với thuốc lợi niệu thiazid làm tăng nguy cơ bị tăng calci máu, do vậy cần theo dõi nồng độ calci máu.
  • Khi dùng đồng thời với glycosid tim, vitamin D có thể làm tăng độc tính của chúng (tăng nguy cơ loạn nhịp tim). Cần giám sát y tế chặt chẽ, đồng thời theo dõi nồng độ calci máu và điện tâm đồ nếu yêu cầu.
  • Dùng đồng thời với các glucocorticoid có thể giảm tác dụng của vitamin D.
  • Khi thuốc dùng đồng thời với các thuốc trung hòa acid có chứa nhôm và magnesi, có thể dẫn đến độc tính nhôm trên xương và tăng magnesi máu ở bệnh nhân suy thận.
  • Dùng đồng thời với các thuốc tương tự vitamin D sẽ dẫn tới tăng nguy cơ độc tính. Bất kỳ sản phẩm nào có chứa hàm lượng cao calci hoặc phospho đều làm tăng nguy cơ tăng phosphat máu. Vitamin D có thể có hoạt tính đối kháng với các thuốc điều trị tăng calci máu, như calcitonin, etidronat, pamidronat.
  • Điều trị đồng thời với các resin trao đổi ion như cholestyramin, colestipol hydrochlorid, orlistat hoặc thuốc nhuận tràng như dầu paraffin có thể làm giảm hấp thu vitamin D ở đường tiêu hóa.
  • Dùng đồng thời với rifampicin hoặc isoniazid có thể giảm tác dụng của vitamin D.
  • Tác nhân gây độc tế bào actinomycin và thuốc chống nấm imidazol can thiệp vào hoạt động của vitamin D bằng cách ức chế chuyển 25-hydroxyvitamin D thành 1,25-dihydroxyvitamin D xúc tác bởi enzym 25-hydroxyvitamin D-1-hydroxylase ở thận.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi quá liều?

Triệu chứng:
  • Ergocalciferol (vitamin D2) và cholecalciferol (vitamin D3) có giới hạn điều trị khá hẹp. Ngưỡng gây độc của vitamin D là trong khoảng 40.000 và 100.000 IU mỗi ngày trong 1 đến 2 tháng ở người lớn có chức năng cận giáp bình thường. Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có lẽ nhạy cảm với nồng độ thấp hơn nhiều. Do vậy, không được dùng vitamin D mà không có giám sát y tế. Quá liều dẫn đến tăng nồng độ phospho máu và nước tiểu, cũng như tăng calci máu và dẫn đến xuất hiện cặn calci ở mô và nhất là ở thận (sỏi thận, nhiễm calci thận) và ở mạch. Ngừng dùng vitamin D, khi calci máu vượt quá 10,6 mg/dl (2,65 mmol/l) hoặc nếu calci niệu vượt quá 300 mg/24 giờ ở người lớn hoặc 4 - 6 mg/kg/ngày ở trẻ em.
  • Quá liều mãn tính có thể dẫn đến calci hóa mạch máu và các cơ quan, do calci huyết tăng. Các triệu chứng của nhiễm độc không đặc trưng và không biểu lộ rõ như buồn nôn, nôn, ban đầu tiêu chảy, sau táo bón, mất cảm giác ngon, mệt mỏi, đau đầu, đau cơ, đau khớp, yếu cơ, buồn ngủ dai dẳng, nitơ huyết, khát nhiều, đa niệu và ở giai đoạn cuối là mất nước. Kết quả xét nghiệm sinh hóa thông thường của quá liều gồm tăng calci máu, tăng calci niệu, cũng như tăng nồng độ của chất 25-hydroxycholecalciferol trong máu.
Cách xử trí:
  • Để điều trị triệu chứng quá liều mãn tính vitamin D có thể phải kích thích đi tiểu nhiều và dùng glucocorticoid hoặc calcitonin. Khi quá liều cần phải điều trị tăng calci máu, do thường là bị dai dẳng và đôi khi gây đe dọa tính mạng.
  • Biện pháp đầu tiên là ngừng dùng vitamin D, sẽ mất vài tuần để nồng độ calci máu cao do nhiễm độc vitamin D trở về bình thường. Tùy thuộc mức độ tăng calci máu, các biện pháp điều trị gồm chế độ ăn ít calci hoặc không calci, uống nhiều nước, tăng thải niệu bằng cách dùng furosemid, cũng như dùng glucocorticoid và calcitonin.
  • Nếu chức năng thận bình thường, có thể giảm nồng độ calci bằng cách truyền dung dịch natri clorid đẳng trương (3 - 6 lít trong 24 giờ) thêm furosemid và trong một số trường hợp, dùng natri edetat 15 mg/kg cân nặng/giờ, đồng thời giám sát nồng độ calci và ECG liên tục. Ngược lại trong trường hợp bị thiểu niệu, cần thẩm tách máu (thầm tách không có calci).
  • Không có chất giải độc đặc hiệu. Cần nêu ra các triệu chứng quá liều có thể xảy ra cho bệnh nhân đang điều trị liều cao kéo dài vitamin D (buồn nôn, nôn, ban đầu tiêu chảy, sau táo bón, mất cảm giác ngon, mệt mỏi, đau đầu, đau cơ, đau khớp, yếu cơ, buồn ngủ dai dẳng, nitơ huyết, khát nhiều, đa niệu).

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Tránh dùng quá liều.
  • Thuốc cần dùng thận trọng cho các bệnh nhân bị bất động, bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu thiazid, bệnh nhân bị sỏi thận, bị bệnh tim và bệnh nhân đang dùng thuốc glycosid tim (bao gồm digitalis).
  • Kê đơn thận trọng Vitamin D cho bệnh nhân mắc bệnh sarcoid, do có thể làm tăng chuyển hóa vitamin D dạng hoạt tính. Ở những bệnh nhân này, nồng độ calci máu và calci niệu cần được theo dõi.
  • Tổng liều vitamin D bổ sung nên tính đến các điều trị đã dùng vitamin D, thức ăn giàu vitamin D, sữa giàu vitamin D và mức độ tiếp xúc ánh nắng mặt trời của bệnh nhân.
  • Không có bằng chứng rõ ràng về mối quan hệ nguyên nhân kết quả giữa việc bổ sung vitamin D và sỏi thận, tuy nhiên nguy cơ là có, đặc biệt khi bổ sung đồng thời cả calci. Nhu cầu bổ sung calci nên xem xét ở từng bệnh nhân. Khi bổ sung calci phải giám sát y tế chặt chẽ.
  • Uống liều cao vitamin D (500.000 IU liều hàng năm) đã được báo cáo gây tăng nguy cơ gãy xương ở người già, nguy cơ cao nhất trong 3 tháng đầu sau khi uống.
  • Khi điều trị thuốc này, calci và phosphat máu và niệu cần được kiểm soát định kỳ. Khi điều trị dài ngày với liều vượt quá 1.000 IU vitamin D mỗi ngày, cần theo dõi nồng độ calci máu.
  • Không dùng liều cao calci đồng thời với vitamin D3.
  • Nhu cầu hàng ngày và cách dùng vitamin D3 ở trẻ em phải dựa trên từng cá thể và được xác định lại sau mỗi lần thăm khám định kỳ, đặc biệt với trẻ ở những tháng đầu sau sinh.
  • Hết sức thận trọng khi dùng Vitamin D cho trẻ sơ sinh có thóp trước nhỏ.
  • Liều quá cao vitamin D trong thời kỳ dài hoặc liều khởi đầu cao có thể dẫn tới ngộ độc vitamin mạn tính.
  • Thuốc này có chứa tá dược cồn benzyl (benzyl alcohol) có thể gây dị ứng.
  • Thuốc này có chứa tá dược macrogolglycerol ricinoleat có thể gây dị ứng.
  • Bệnh nhân mắc chứng cường cận giáp cần phải xin tư vấn từ bác sỹ.
  • Quyết định bổ sung vitamin D mỗi trường hợp cụ thể đều tùy thuộc vào mối tương quan nguy cơ và lợi ích cho bệnh nhân.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Không hoặc có ít dữ liệu về việc sử dụng cholecalciferol ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính lên sinh sản. Liều hàng ngày cho phụ nữ mang thai được khuyến nghị là 500 IU, tuy nhiên, ở những phụ nữ bị xem là thiếu hụt vitamin D có thể cần liều cao hơn (lên đến 2000 IU/ngày).
  • Trong thời kỳ mang thai phụ nữ nên tuân thủ yêu cầu của bác sỹ do nhu cầu của họ có thể thay đổi theo mức độ thiếu hụt và đáp ứng với điều trị. Tránh dùng quá liều vitamin D khi mang thai, vì việc làm tăng calci máu có thể dẫn đến chậm phát triển thể chất và tâm thần, như hẹp lỗ động sản mạch chủ và bệnh võng mạc ở đứa trẻ.
Thời kỳ cho con bú
  • Phụ nữ đang cho con bú có thể được kê Vitamin D nếu cần thiết. Tuy nhiên việc bổ sung này không thể thay thế bổ sung trực tiếp vitamin D ở trẻ. Vitamin D và các chất chuyển hóa được bài tiết qua sữa mẹ. Chưa thấy có quá liều trẻ do bú sữa mẹ, tuy nhiên khi kê bổ sung cho trẻ đang bú sữa, bác sỹ cần tính đến cả liều đang bổ sung cho mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Aquadetrim không ảnh hưởng lên khả năng lái xe hay vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 22/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
MP

Medana Pharma

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com