

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Apitacid Apimed điều trị đau dạ dày 20 gói
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc dạ dày |
| Hoạt chất | Magie hydroxyd/Nhôm hydroxyd/Simethicon |
| Quy cách | Hộp 20 gói x 10ml |
| Nhà sản xuất | Apimed |
| Số đăng ký | 893100229325 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Hỗn dịch uống |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 400 mg / 400 mg / 40 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Apitacid Apimed là thuốc được sử dụng để giảm các triệu chứng đau, nóng rát và khó chịu ở dạ dày do tình trạng tăng tiết acid. Thuốc hỗ trợ trung hòa acid dịch vị, giúp cải thiện các triệu chứng như ợ nóng, ợ chua và đau vùng thượng vị. Nên sử dụng đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Magie hydroxyd/Nhôm hydroxyd/Simethicon | 400 mg / 400 mg / 40 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Apitacid:
- Hỗn dịch uống APITACID được chỉ định để làm giảm các triệu chứng:
- Khó tiêu.
- Ợ nóng.
- Đầy hơi.
- Tăng acid dạ dày.
- Đau dạ dày do các nguyên nhân trên.
Chống chỉ định
- Người bệnh bị mẫn cảm với dược chất hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
- Người bệnh bị suy nhược nặng hoặc bị suy thận, giảm phospho máu.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống. Lắc đều gói/ chai trước dùng.
Liều dùng:
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 đến 2 gói/ lần x 4 lần/ ngày. Uống sau bữa ăn 20 phút - 1 giờ, buổi tối trước khi đi ngủ, khi có triệu chứng hoặc theo chỉ dẫn của bác sỹ.
- Không uống quá 12 gói mỗi ngày, không dùng liều tối đa kéo dài hơn 2 tuần.
- Trẻ em dưới 12 tuổi: Dùng theo chỉ dẫn của bác sỹ.
- Ngừng dùng thuốc và tham khảo ý kiến bác sỹ nếu triệu chứng không được cải thiện sau 2 tuần dùng thuốc.
Tác dụng phụ
- Tóm tắt các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000), không rõ tần suất (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
- Không rõ tần suất: Phản ứng quá mẫn, như ngứa, nổi mày đay, phù mạch và phản ứng phản vệ.
- Tác dụng phụ trên đường tiêu hóa là ít gặp.
- Ít gặp: Tiêu chảy hoặc táo bón.
- Không rõ tần suất: Đau bụng.
- Không rõ tần suất: Tăng nồng độ nhôm trong máu (liên quan đến thành phần Nhôm).
- Rất hiếm gặp: Tăng nồng độ magnesi trong máu, bao gồm các triệu chứng xảy ra sau khi dùng magnesi hydroxyd kéo dài ở những bệnh nhân suy thận.
- Không rõ tần suất: Tăng nồng độ nhôm trong máu.
- Giảm nồng độ phosphat trong máu, khi dùng lâu dài hoặc khi dùng liều cao hoặc thậm chí dùng liều bình thường ở bệnh nhân có chế độ ăn ít phospho có thể làm tăng tái hấp thu vào xương và đào thải calci qua đường tiểu, tăng nguy cơ loãng xương.
- Các ADR nhẹ có thể tự khỏi. Cần theo dõi các tác dụng không mong muốn và điều trị triệu chứng. Phải ngừng thuốc và báo cho bác sĩ hoặc đến bệnh viện ngay lập tức khi có biểu hiện tác dụng không mong muốn nặng.
Tương tác thuốc
- Không nên dùng APITACID đồng thời với các thuốc khác vì có thể gây cản trở sự hấp thu các thuốc này nếu dùng chung trong vòng 1 giờ.
- Các thuốc kháng acid chứa nhôm có thể ngăn chặn sự hấp thu của các thuốc, đặc biệt là thuốc đối kháng H2, atenolol, bisphosphonates, cefdinir, cefpodoxime, chloroquine, chlorpromazine, ciprofloxacin, cycline, dasatinib monohydrate, dexamethasone, diflunisal, digoxin, eltrombopag olamine, elvitegraver, ethambutol, fluoroquinolones, glucocorticoids, hydroxychloroquine, indomethacin, muối sắt, isoniazid, ketoconazol, levothyroxin, lincosamid, metoprolol, nilotinib, thuốc an thần kinh phenothiazine, penicillamine, propranolol, raltegraver kali, rifampicin, rilpivirine, riociguat, rosuvastatin, natri fluorure, điều trị kháng virus kết hợp tenofovir alafenamide fumarate/emtricitabine /bictegravir natri, tetracycline và vitamin.
- Với các thuốc ức chế integrase (dolutegravervir, raltegraver, bictegravir), vì vậy nên tránh dùng đồng thời.
- Nên uống cách xa ít nhất là 2 giờ trước hoặc sau 2 giờ các thuốc trên (với fluoroquinolone là cách 4 giờ) sẽ giúp tránh các tác dụng ngoại ý của tương tác thuốc.
- Levothyroxin có thể liên kết với simethicon, do đó làm chậm hoặc giảm quá trình hấp thu levothyroxin.
- Cần thận trọng khi dùng thuốc đồng thời với polystyren sulphonat vì có nguy cơ: Làm giảm hiệu quả gắn kết của resin với kali. Gây ra chuyển hóa kiềm ở bệnh nhân suy thận (đã được báo cáo khi dùng đồng thời với nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd). Gây ra tình trạng tắc ruột (đã được báo cáo khi dùng đồng thời với nhôm hydroxyd).
- Dùng đồng thời với quinidin có thể làm tăng nồng độ quinidin trong huyết thanh và dẫn đến quá liều quinidin.
- Do có chứa nhôm, không nên dùng đồng thời với kháng sinh có chứa tetracycline hoặc bất kỳ muối tetracycline nào.
- Dùng đồng thời nhôm hydroxyd và citrat có thể làm tăng nồng độ nhôm, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.
- Tình trạng kiềm hóa nước tiểu thứ cấp sau khi dùng magnesi hydroxyd có thể làm thay đổi khả năng bài tiết của một số thuốc, ví dụ tăng bài tiết salicylat.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Các triệu chứng của quá liều cấp tính khi sử dụng kết hợp nhôm hydroxyd và muối magnesi bao gồm tiêu chảy, đau bụng, nôn mửa. Dùng thuốc liều cao có thể gây ra hoặc làm nặng thêm tình trạng tắc ruột hoặc liệt ruột ở những bệnh nhân có nguy cơ.
- Nhôm và magnesi được đào thải qua đường tiểu; điều trị tình trạng quá liều cấp tính bao gồm tiêm tĩnh mạch calci gluconat, bù nước và đào thải thuốc qua đường tiểu.
- Nếu bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận, cần phải thực hiện quá trình thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên uống một liều thuốc, người bệnh uống ngay khi nhớ. Tuy nhiên, nếu gần thời gian uống liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên. Không uống gấp đôi liều để bù liều đã quên.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy thận, bệnh nhân có chế độ ăn hạn chế magnesi.
- Nhôm hydroxyd có thể gây ra táo bón và dùng quá liều muối magnesi có thể gây giảm nhu động ruột; dùng thuốc với liều cao có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng tắc nghẽn ruột và liệt ruột ở những bệnh nhân có nguy cơ cao như người bị suy thận hoặc người cao tuổi.
- Nhôm hydroxyd hấp thu kém qua đường tiêu hóa, do đó rất hiếm khi xảy ra tác dụng toàn thân ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Tuy nhiên, khi dùng thuốc liều cao hoặc dùng thời gian dài, hoặc dùng liều bình thường ở bệnh nhân có chế độ ăn ít phospho, có thể dẫn đến tình trạng thiếu phosphat (do tạo ra liên kết nhôm-phosphat) kèm theo tình trạng tăng tái hấp thu vào xương và đào thải calci niệu gây ra nguy cơ loãng xương. Nếu dùng thuốc dài ngày hoặc dùng thuốc cho bệnh nhân có nguy cơ thiếu hụt phosphat, bệnh nhân phải được bác sĩ điều trị tư vấn thích hợp.
- Ở bệnh nhân suy thận, nồng độ trong huyết tương của nhôm và magnesi đều tăng. Ở những bệnh nhân này, việc dùng lâu dài muối nhôm và muối magnesi với liều cao có thể dẫn đến tình trạng mất trí nhớ, thiếu máu hồng cầu nhỏ.
- Trẻ em: Ở trẻ nhỏ, dùng magnesi hydroxyd có thể gây tăng magnesi máu, đặc biệt ở trẻ em có các biểu hiện suy thận hoặc mất nước.
- Thuốc có chứa sorbitol, những bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose không nên sử dụng thuốc này.
- Thuốc này có chứa 23,6 mg natri (là thành phần chính trong muối ăn) trong mỗi 10 ml, tương đương 1,18% khẩu phần natri tối đa mỗi ngày được khuyến cáo cho người lớn.
- Methylparaben, propylparaben: Có thể gây ra các phản ứng dị ứng (có thể xảy ra chậm).
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Không có dữ liệu về sự an toàn của thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
- Vì sự hấp thu hạn chế ở người mẹ nên phối hợp nhôm hydroxyd, magnesi hydroxyd và simethicon có thể xem xét sử dụng được trong thời kỳ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 09/09/2026
Số Lượng
Tạm tính1 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

