Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Thuốc Apirozin Apimed điều trị chứng ho khan hộp 10 ống

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc hô hấp
Hoạt chấtLevodropropizine
Quy cáchHộp 10 ống x 5ml
Nhà sản xuấtApimed
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếSiro
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng6 mg/ml

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Apirozin do Apimed sản xuất, được dùng để điều trị các triệu chứng kích thích ho và ho khan do viêm phế quản, viêm thanh quản hoặc viêm khí quản.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Levodropropizine 6 mg/ml

Chỉ định

Chỉ định chính của Apirozin:

  • Điều trị triệu chứng kích thích ho, ho khan là kết quả của sự tắc nghẽn (viêm phế quản) và bệnh lý co thắt (viêm thanh quản, viêm khí quản), đồng thời có thể do liên quan đến nhiễm trùng.

Chống chỉ định

  • Người bệnh bị dị ứng với levodropropizin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bị tăng tiết dịch phế quản hoặc có Hội chứng Kartagener (Rối loạn vận động lông mao nguyên phát).
  • Suy chức năng gan nghiêm trọng.
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi.
  • Bệnh nhân bị bệnh đái tháo đường (vì trong thành phần thuốc có đường saccharose).

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống, uống cách xa bữa ăn.

Liều dùng:

Người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên:

  • Dùng tối đa 2 ống (tương đương 60 mg levodropropizin), uống 3 lần/ngày, mỗi lần uống cách nhau ít nhất 6 giờ.

Trẻ em trên 2 tuổi:

  • Trẻ từ 21 - 30 kg: 1 ống/ lần, 3 lần/ ngày.
  • Trẻ trên 30 kg: 2 ống/ lần, 3 lần/ ngày.

Trẻ em dưới 2 tuổi:

  • Không sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 2 tuổi.
  • Điều trị trong thời gian ngắn nhất có thể, nên ngừng thuốc khi các triệu chứng được cải thiện.
  • Nếu sau 7 ngày điều trị mà vẫn còn ho hoặc có các triệu chứng khác, bệnh nhân cần đi khám lại.

Nhóm bệnh nhân đặc biệt:

  • Bệnh nhân là người cao tuổi: Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi.
  • Trẻ em: Dược động học của thuốc chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân dưới 2 tuổi. Không sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 2 tuổi.
  • Bệnh nhân bị bệnh gan: Không dùng thuốc cho bệnh nhân suy chức năng gan nghiêm trọng. Nếu gan của bệnh nhân không hoạt động tốt, hãy hỏi ý kiến của bác sĩ điều trị trước khi dùng thuốc này.
  • Bệnh nhân bị suy thận: Cần cân nhắc giữa nguy cơ rủi ro và lợi ích điều trị của bệnh nhân suy giảm chức năng thận (có độ thanh thải creatinin < 35 mL/phút).

Tác dụng phụ

  • Các tác dụng không mong muốn được liệt kê theo hệ cơ quan và tần suất. Các tần suất được quy ước như sau: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 và < 1/10), ít gặp (≥ 1/1000 và < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 và < 1/1000), rất hiếm gặp (< 1/10.000).
  • Những tác dụng này biến mất khi ngừng điều trị.
Hệ cơ quan Tác dụng không mong muốn
Thường gặp Rất hiếm gặp
Rối loạn tim mạch Đánh trống ngực Nhịp tim nhanh
Rối loạn hệ thống thần kinh Mệt mỏi Suy nhược Buồn ngủ Nhức đầu Lơ mơ Chóng mặt Run Dị cảm
Rối loạn tiêu hóa Buồn nôn Ợ nóng Khó tiêu Tiêu chảy Nôn Đau bụng Đau dạ dày
Rối loạn da và mô dưới da Phản ứng dị ứng da Nổi mày đay, nổi mẫn đỏ, phát ban, ngứa, phù mạch
Rối loạn hệ cơ xương và toàn thân   Yếu chi dưới
Rối loạn mạch máu   Hạ huyết áp
Rối loạn chung   Suy nhược, khó chịu
Rối loạn hệ miễn dịch   Phản ứng phản vệ
Rối loạn tâm thần   Rối loạn nhân cách
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất   Khó thở Ho Phù phế quản

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Các ADR nhẹ có thể tự khỏi. Cần theo dõi các tác dụng không mong muốn và điều trị triệu chứng. Phải ngừng thuốc và báo cho bác sĩ hoặc đến bệnh viện ngay lập tức khi có biểu hiện tác dụng không mong muốn nặng.

Tương tác thuốc

Tương tác với các thuốc khác:

  • Các nghiên cứu dược lý trên động vật cho thấy levodropropizin không ảnh hưởng lên tác dụng dược lý của các chất tác động lên hệ thần kinh trung ương (ví dụ benzodiazepin, rượu, phenytoin, imipramine).
  • Trên động vật, levodropropizin không ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc chống đông đường uống (ví dụ warfarin), cũng như tác dụng hạ đường huyết của insulin.
  • Trong các nghiên cứu dược lý trên người, kết hợp của levodropropizin với các thuốc benzodiazepin không gây ảnh hưởng đến điện não đồ. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng chung levodropropizin với các thuốc an thần trên bệnh nhân nhạy cảm.
  • Trong các nghiên cứu lâm sàng, không có tương tác nào được chứng minh khi sử dụng đồng thời levodropropizin với các thuốc được sử dụng trong bệnh phế quản phổi như chất chủ vận β2, Methylxanthin và các dẫn xuất của chúng, các corticosteroid, các kháng sinh, chất điều hòa niêm mạc và thuốc kháng histamin.

Tương tác với thực phẩm:

  • Hiện nay vẫn chưa có đủ dữ liệu về ảnh hưởng của thực phẩm đến việc hấp thụ levodropropizin, do đó chưa biết thực phẩm có ảnh hưởng đến tác dụng của levodropropizin hay không. Vì vậy, nên dùng levodropropizin cách xa các bữa ăn.
  • Nếu bệnh nhân nhạy cảm với tác dụng của rượu thì không nên uống rượu trong khi đang dùng levodropropizin.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Một trường hợp quá liều được báo cáo ở một bệnh nhân 3 tuổi nhận dùng liều hàng ngày 360 mg levodropropizin. Bệnh nhân bị đau bụng và nôn nhẹ nhưng đã được điều trị và không để lại di chứng. Không có tác dụng phụ đáng kể nào được ghi nhận sau khi dùng một liều duy nhất tới 240 mg hoặc sau khi dùng một liều tới 120 mg ba lần mỗi ngày trong 8 ngày liên tiếp.
  • Trường hợp dùng thuốc quá liều có thể làm nhanh nhịp tim nhưng nhẹ và chỉ thoáng qua. Trong trường hợp này, các biện pháp điều trị tránh nhiễm độc thông thường cần được thực hiện (rửa dạ dày, dùng than hoạt tính, tiêm truyền dịch ... ).

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên uống một liều thuốc, người bệnh uống ngay khi nhớ. Tuy nhiên, nếu gần thời gian uống liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên. Không uống gấp đôi liều để bù liều đã quên.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Thuốc này chỉ làm giảm các triệu chứng ho nhưng không điều trị được nguyên nhân. Trước khi dùng thuốc này, phải xác định và điều trị các nguyên nhân gây ho.
  • Không được sử dụng kéo dài levodropropizin. Sau khi điều trị một thời gian ngắn mà không có kết quả thì cần đến gặp bác sĩ.
  • Độ an toàn cho trẻ dưới 2 tuổi chưa được nghiên cứu.
  • Bệnh nhân cần được thông tin về các tác dụng không mong muốn của thuốc trước khi dùng thuốc.
  • Phải thận trọng khi dùng thuốc này cho bệnh nhân cao tuổi vì nguy cơ thay đổi dược động học liên quan đến độ tuổi.
  • Nếu gan của bệnh nhân không hoạt động tốt, hãy hỏi ý kiến của bác sĩ điều trị trước khi dùng thuốc này.
  • Cần cân nhắc giữa nguy cơ rủi ro và lợi ích điều trị của bệnh nhân suy giảm chức năng thận (có độ thanh thải creatinin < 35mL/phút).
  • Methyl paraben và propyl paraben chứa trong thuốc ho có thể gây ra phản ứng dị ứng. Những phản ứng dị ứng này (ví dụ viêm da tiếp xúc) thường xảy ra chậm và hiếm khi xảy ra ngay lập tức sau khi uống thuốc (ví dụ nổi mày đay, co thắt phế quản).
  • Thuốc này không chứa Gluten. Vì vậy, bệnh nhân có thể sử dụng thuốc ngay khi cơ thể bệnh nhân không dung nạp Gluten.
  • Vì hiện nay vẫn chưa có đủ dữ liệu liên quan đến ảnh hưởng của thực phẩm đến việc hấp thu levodropropizin, nên dùng levodropropizin cách xa các bữa ăn.
  • Thành phần thuốc có đường saccharose, bệnh nhân bị bệnh di truyền không dung nạp fructose, hấp thu kém glucose-galactose, thiếu enzym sucrase-isomaltase không nên dùng thuốc này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Levodropropizin qua được hàng rào nhau thai và đã được chứng minh là có tác dụng có hại trên thai nhi, do đó không được sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

  • Levodropropizin được bài tiết trong sữa mẹ. Do đó không sử dụng thuốc ở các bà mẹ đang cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc trên khả năng lái xe và vận hành máy móc, nhưng levodropropizin có thể gây tác dụng không mong muốn là buồn ngủ, do đó cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 21/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
A

Apimed

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.