verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
OTCViệt NamViệt Nam

Thuốc Apiroxid 300 Apimed điều trị tình trạng thiếu calci 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)|Đã bán 0
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc bổ
Hoạt chấtCanxi (Calcium lactate pentahydrate)
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtApimed
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng300 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Apiroxid 300mg do Công ty Cổ phần Dược Apimed sản xuất có thành phần chính chứa Calcium lactate pentahydrate, có công dụng chính là bổ sung canxi và điều trị tình trạng thiếu canxi trong cơ thể.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Canxi (Calcium lactate pentahydrate) 300 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Apiroxid 300:

  • Bổ sung calci trong các tình trạng thiếu calci như thời kỳ mang thai, cho con bú, loãng xương, kém hấp thu sau cắt dạ dày, nhuyễn xương và còi xương.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với dược chất hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Tình trạng tăng calci huyết nặng và tăng calci niệu (ví dụ như tăng vitamin D, cường tuyến cận giáp, suy thận nặng, loãng xương do bất động và các bệnh lý ác tính như đa u tuỷ xương và di căn xương).
  • Bệnh nhân đang điều trị với glycosid tim như digoxin không được bổ sung calci.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống. Không nên dùng thuốc trong thời gian dài nếu không có chỉ định của bác sỹ.

Liều dùng:

  • Người lớn bao gồm người cao tuổi: 1 - 2 viên (300 - 600 mg)/ngày.
  • Phụ nữ mang thai 3 tháng cuối và cho con bú: 3 - 4 viên (900 mg - 1200 mg)/ngày.
  • Trẻ em trên 3 tuổi: Uống 1viên (300 mg)/ngày.

Tác dụng phụ

  • Tác động trên đường tiêu hóa: Calci lactat dùng đường uống có thể gây kích ứng đường tiêu hóa. Calci lactat cũng có thể gây táo bón.
  • Tăng calci máu: Tăng calci máu hiếm gặp khi sử dụng calci đơn độc, nhưng có thể xảy ra khi dùng liều cao trên bệnh nhân suy thận mạn. Tăng calci máu nhẹ có thể không triệu chứng hoặc có các biểu hiện như táo bón, chán ăn, buồn nôn, và nôn mửa. Tăng calci máu rõ có thể biểu hiện những thay đổi tâm thần như lú lẫn, mê sảng.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
  • Tăng calci máu nhẹ thường dễ dàng kiểm soát được bằng cách giảm lượng calci đưa vào cơ thể (giảm liều hoặc ngừng bổ sung calci); các trường hợp tăng calci huyết nặng có thể cần phải điều trị đặc hiệu (ví dụ như thẩm tách máu).

Tương tác thuốc

  • Glycosid tim: Calci làm tăng cường tác dụng hướng cơ tim và tăng độc tính của glycosid trợ tim; hậu quả có thể gây loạn nhịp tim nếu sử dụng đồng thời (đặc biệt khi calci dùng đường tĩnh mạch, đường uống nguy cơ thấp hơn).
  • Biphosphonat: Điều trị đồng thời Calci lactat với các biphosphonat (như alendronat, etidronat, ibandronat, risedronat) có thể dẫn đến giảm hấp thu biphosphonat từ đường tiêu hoá. Để giảm thiểu tác động của tương tác này, cần uống Calci lactat tối thiểu 30 phút sau khi uống alendronat hoặc risedronat; tối thiểu 60 phút sau khi uống ibandronat, và không được dùng trong vòng 2 giờ trước và sau khi uống etidronat.
  • Chế phẩm sắt: Sử dụng đồng thời với Calci lactat với các chế phẩm sắt đường uống có thể làm giảm hấp thu sắt, cần khuyên bệnh nhân sử dụng hai chế phẩm này tại các thời điểm khác nhau.
  • Các tetracylin: Phức hợp của calci với các kháng sinh tetracyclin làm bất hoạt kháng sinh, vì vậy không được uống cùng một thời điểm, nên uống cách xa tối thiểu 3 giờ.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:
  • Các triệu chứng quá liều calci bao gồm: Chán ăn, mệt mỏi, buồn nôn, nôn mửa, đau đầu, khát nước, chóng mặt và tăng urê máu. Calci có thể được tích tụ trong nhiều mô bao gồm cả thận, động mạch và có thể làm tăng nồng độ cholesterol trong máu. Loạn nhịp tim và nhịp tim chậm cũng có thể xảy ra.
Cách xử trí:
  • Lượng calci dung nạp cần được giảm đến mức tối thiểu và tình trạng mất cân bằng nước và điện giải phải được khắc phục ngay lập tức. Bù nước bằng tiêm tĩnh mạch dung dịch Natri clorid 0,9%; thuốc lợi tiểu quai cũng có thể được dùng nhằm làm tăng đào thải calci qua nước tiểu. Nếu thất bại, có thể dùng calcitonin đường tiêm, hoặc sử dụng biphosphonat, plicamycin hay corticosteroid thay thế. Không sử dụng dịch tiêm truyền phosphat do sự nguy hiểm của vôi hoá di căn. Trong trường hợp nặng, có thể thẩm tách máu để loại bỏ một lượng lớn calci.
  • Bệnh nhân có triệu chứng quá liều nên tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời. Đặc biệt thận trọng khi điều trị quá liều ở bệnh nhân suy thận hoặc chức năng gan.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu người bệnh quên dùng thuốc, hãy dùng thuốc ngay khi nhớ. Tuy nhiên, nếu gần thời gian lần dùng tiếp theo, bỏ qua liều đã quên. Không dùng gấp đôi liều để bù liều đã quên.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Cần theo dõi cẩn thận nồng độ calci trong máu và sự bài tiết calci trong nước tiểu, đặc biệt khi sử dụng calci liều cao, đặc biệt là ở trẻ em. Nên tạm ngừng điều trị nếu nồng độ calci trong máu vượt quá 2,625 - 2,75 mmol/l (105 - 110 mg/lít) hoặc nếu bài tiết Calci qua nước tiểu vượt quá 5 mg/kg. Thận trọng khi dùng cho trẻ bị kali huyết vì tăng nồng độ calci huyết thanh có thể làm giảm thêm nồng độ kali.
  • Thận trọng khi dùng muối canxi cho bệnh nhân suy thận, bệnh tim, hoặc bệnh sarcoidosis.
Cảnh báo tá dược:
  • Thuốc này có chứa dưới 1 mmol (23 mg) natri trong mỗi viên, về cơ bản được xem như "không chứa natri”.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Có bằng chứng dịch tễ học về sự an toàn của Calci trong thai kỳ. Thuốc được sử dụng cho phụ nữ có thai theo nhu cầu hàng ngày của đối tượng này.
Thời kỳ cho con bú
  • Thuốc được sử dụng cho phụ nữ cho con bú theo nhu cầu hàng ngày của đối tượng này.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 24/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
A

Apimed

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính1 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com