

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Apiridate 200 Apimed trị rối loạn nhu động ruột 30 viên
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tiêu hóa |
| Hoạt chất | Trimebutin |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Apimed |
| Số đăng ký | 893110050925 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 200 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Apiridate 200 Apimed là thuốc được sử dụng trong điều trị rối loạn nhu động ruột, giúp điều hòa hoạt động co bóp của đường tiêu hóa và hỗ trợ cải thiện các triệu chứng như đau bụng, đầy hơi, chướng bụng, rối loạn đại tiện. Thuốc nên được sử dụng đúng liều lượng và thời gian theo chỉ định của bác sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Trimebutin | 200 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Apiridate 200:
- Apiridate 200 được chỉ định để giảm nhẹ triệu chứng của đau, rối loạn nhu động ruột và khó chịu đường ruột có liên quan đến rối loạn chức năng đường ruột.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
- Mặc dù thuốc chỉ được sử dụng cho người lớn, cần nhớ rằng trimebutin chống chỉ định ở trẻ em dưới 2 tuổi.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc được dùng theo đường uống.
Liều dùng:
- Thuốc chỉ dùng cho người lớn: Liều thông thường là 1 viên 100 mg x 3 lần mỗi ngày và liều dùng có thể tăng lên đến 1 viên 200 mg x 3 lần mỗi ngày.
- Chỉ nên điều trị bằng APIRIDATE 200 trong thời gian ngắn.
Tác dụng phụ
- Danh sách phản ứng bất lợi sau đây được dựa trên kinh nghiệm từ các thử nghiệm lâm sàng ở người lớn và kinh nghiệm sau khi thuốc lưu hành trên thị trường.
- Trong từng hệ cơ quan, các phản ứng bất lợi được phân nhóm theo tần suất như sau: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000) và chưa rõ (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
- Chưa rõ: Quá mẫn (ngứa, mày đay, phù Quincke và sốc phản vệ).
- Ít gặp: Phát ban.
- Chưa rõ: Ban dạng dát sần toàn thân, hồng ban, phản ứng dạng eczema và các phản ứng nặng trên da bao gồm ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, hồng ban đa dạng, phát ban nhiễm độc da kèm theo sốt.
Tương tác thuốc
- Chưa có dữ liệu.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Trong trường hợp quá liều, đã quan sát thấy các rối loạn trên tim, chẳng hạn như nhịp tim chậm, khoảng QTc kéo dài hoặc nhịp tim nhanh và rối loạn thần kinh, chẳng hạn như buồn ngủ, co giật và hôn mê.
- Cần theo dõi chuyên khoa và tiến hành điều trị triệu chứng.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu người bệnh quên dùng thuốc, hãy dùng thuốc ngay khi nhớ. Tuy nhiên, nếu gần thời gian lần dùng tiếp theo, bỏ qua liều đã quên. Không dùng gấp đôi liều để bù liều đã quên.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Chưa xác định được cảnh báo và thận trọng đối với hoạt chất này: chưa có bất kỳ thông tin nào được ghi nhận tại thời điểm này.
- Thuốc có chứa lactose. Bệnh nhân bị rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose - galactose không nên dùng thuốc này.
- Thuốc này có chứa dưới 1 mmol (23 mg) natri trong mỗi viên, về cơ bản được xem như “không chứa natri".
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:- Nghiên cứu trên động vật chưa phát hiện bất kỳ tác dụng gây quái thai nào. Chưa có nghiên cứu đầy đủ và được đối chứng tốt nào trên phụ nữ mang thai. Vì vậy, để phòng ngừa, tốt nhất không nên sử dụng trimebutin trong 3 tháng đầu thai kỳ. Trong trường hợp không có tác dụng có hại cho mẹ hoặc thai nhi, thuốc có thể được sử dụng trong quý 2 và quý 3 của thai kỳ nếu cần thiết.
- Chưa biết trimebutin có tiết vào sữa mẹ hay không. Để phòng ngừa, tốt nhất nên tránh sử dụng trimebutin trong thời gian cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có đánh giá một cách có hệ thống về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 09/09/2026
Số Lượng
Tạm tính1 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

