

Thuốc Apimarin 135 Apimed điều trị hội chứng ruột kích thích 30 vên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tiêu hóa |
| Hoạt chất | Mebeverine |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Apimed |
| Số đăng ký | 893100050825 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 135 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Apimarin 135 Apimed là thuốc được sử dụng trong điều trị hội chứng ruột kích thích (IBS), giúp giảm co thắt cơ trơn đường tiêu hóa và cải thiện các triệu chứng như đau bụng, đầy hơi, chướng bụng, rối loạn đại tiện. Thuốc giúp hỗ trợ điều hòa hoạt động của đường ruột và nên được sử dụng theo đúng liều lượng, hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Mebeverine | 135 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Apimarin 135:
- Điều trị các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích và các bệnh khác hay gặp trong nhóm này như: đại tràng bị kích thích mãn tính, táo bón co thắt, viêm niêm mạc đại tràng, viêm đại tràng co thắt, đau bụng và chuột rút, tiêu chảy kéo dài không đặc hiệu (có hoặc không có táo bón xen kẽ) và đầy hơi.
Chống chỉ định
- Không được dùng thuốc này nếu không có chỉ định của bác sĩ điều trị nếu bệnh nhân:
- Trên 40 tuổi.
- Là trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
- Có máu trong phân.
- Cảm thấy ốm yếu.
- Mất cảm giác ngon miệng hoặc giảm cân.
- Nhợt nhạt và cảm thấy mệt mỏi.
- Bị táo bón nặng.
- Bị sốt.
- Gần đây vừa đi du lịch nước ngoài về.
- Đang mang thai hoặc có thể mang thai.
- Trong thời kỳ cho con bú.
- Là phụ nữ bị chảy máu âm đạo hoặc tiết dịch âm đạo bất thường.
- Gặp khó khăn hoặc cảm thấy đau khi uống nước.
- Cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị nếu bệnh nhân có các triệu chứng mới, các triệu chứng trở nên trầm trọng hơn hoặc nếu chúng vẫn không cải thiện sau 2 tuần điều trị.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Uống nguyên viên thuốc với một ít nước.
- Uống trước bữa ăn 20 phút.
Liều dùng:
- Thời gian điều trị: Thời gian sử dụng thuốc không giới hạn. Nếu các triệu chứng vẫn kéo dài sau hơn 2 tuần điều trị, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị. Liều tối đa hàng ngày là 405 mg (3 viên).
- Bệnh nhân là người lớn (bao gồm cả người cao tuổi): Uống 1 viên/ lần, ngày uống 3 lần. Không được uống quá 3 viên/ ngày. Sau vài tuần điều trị, khi đã đạt được hiệu quả mong muốn, có thể giảm dần liều lượng.
Nhóm bệnh nhân đặc biệt: Bệnh nhân là người cao tuổi, suy thận và/ hoặc suy gan:
- Hiện này vẫn chưa có nghiên cứu về liều dùng trên các bệnh nhân là người cao tuổi, suy thận và/ hoặc suy gan.
Bệnh nhân là trẻ em:
- Tính an toàn và hiệu quả của thuốc chỉ được đánh giá trên bệnh nhân là người lớn.
- Không sử dung viên nén bao phim Apimarin 135 cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi, vì hiện nay vẫn chưa có đủ dữ liệu an toàn và hiệu quả trên nhóm bệnh nhân này.
Tác dụng phụ
- Không thể ước tính chính xác được tần số xuất hiện tác dụng không mong muốn từ các dữ liệu có sẵn. Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo trong quá trình sử dụng sau khi đưa thuốc ra thị trường. Các phản ứng dị ứng thường xuất hiện nhưng không chỉ giới hạn ở da.
| Cơ quan | Triệu chứng |
| Rối loạn hệ thống miễn dịch | Quá mẫn (phản ứng phản vệ). |
| Rối loạn da và mô dưới da | Nổi mày đay, phù mạch, phù mặt và ngoại ban. |
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Ngưng dùng thuốc, thông báo cho bác sỹ điều trị các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Hiện vẫn chưa có nghiên cứu tương tác nào giữa thuốc và các thuốc khác được thực hiện, ngoại trừ giữa thuốc với rượu. Các nghiên cứu in vitro và in vivo trên động vật đã chứng minh không có bất kỳ tương tác nào giữa Mebeverin hydrochlorid và rượu (Ethanol).
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Về mặt lý thuyết, hệ thần kinh trung ương (CNS) có thể bị kích thích trong trường hợp dùng thuốc quá liều. Trong trường hợp dùng quá liều Mebeverin, các triệu chứng thường không có hoặc chỉ xuất hiện dưới dạng nhẹ và thường hồi phục nhanh. Các triệu chứng của tình trạng dùng thuốc quá liều có bản chất thần kinh và tim mạch. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho tình trạng quá liều Mebeverin và nên sử dụng các biện pháp điều trị triệu chứng khi dùng thuốc quá liều. Chỉ nên rửa dạ dày trong trường hợp bệnh nhân bị nhiễm độc thuốc nhiều lần hoặc phát hiện bệnh nhân dùng thuốc quá liều trong khoảng một giờ.
- Không cần thiết dùng các biện pháp để giảm hấp thụ thuốc.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên uống một liều thuốc, người bệnh uống ngay khi nhớ. Tuy nhiên, nếu gần thời gian uống liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên. Không uống gấp đôi liều để bù liều đã quên.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Không dùng thuốc quá liều chỉ định của bác sỹ điều trị.
- Không được dùng quá 3 viên/ngày.
- Thông báo cho bác sĩ điều trị trước khi dùng Mebeverin nếu:
- Bệnh nhân gặp các triệu chứng mới hoặc các triệu chứng trở nên tồi tệ hơn.
- Bệnh nhân có bệnh về gan hoặc thận.
- Bệnh nhân đang có thai, nghĩ rằng đang có thai, hoặc dự định có thai.
- Bệnh nhân đang trong thời kỳ cho con bú.
- Bệnh nhân trên 40 tuổi.
- Bệnh nhân đi tiêu có máu trong phân hoặc tăng nhu động ruột.
- Bệnh nhân đang bị một chứng bệnh khác.
- Bệnh nhận bị chán ăn hoặc sụt cân.
- Bệnh nhân trông xanh xao và mệt mỏi.
- Bệnh nhân bị táo bón.
- Bệnh nhân bị sốt.
- Bệnh nhân gần đây đã đi du lịch nước ngoài.
- Bệnh nhân bị chảy máu hoặc tiết dịch âm đạo bất thường.
- Bệnh nhân bị khó khăn hoặc đau khi đi tiểu.
- Bệnh nhân uống thuốc trong 2 tuần không cải thiện triệu chứng hoặc các triệu chứng trở nên nặng hơn.
Cảnh báo tá dược:
- Natri: Thuốc này có chứa dưới 1 mmol (23 mg) natri trong mỗi viên, về cơ bản được xem như "Không chứa natri".
- Manitol: Thuốc có chứa Manitol có thể cho tác dụng nhuận tràng nhẹ.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Hiện vẫn không có dữ liệu hoặc chỉ có dữ liệu giới hạn về việc sử dụng Mebeverin trên phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật vẫn chưa đủ để kết luận đối với độc tính sinh sản của thuốc. Do đó không sử dụng Mebeverin cho bệnh nhân trong thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú
- Hiện nay vẫn chưa biết Mebeverin hoặc các chất chuyển hóa của thuốc có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Sự bài tiết Mebeverin vào sữa vẫn chưa được nghiên cứu trên động vật. Do đó không sử dụng Mebeverin cho bệnh nhân trong thời kỳ cho con bú.
Khả năng sinh sản:
- Hiện không có dữ liệu lâm sàng về tác động của thuốc trên khả năng sinh sản của phái nam hoặc nữ. Tuy nhiên, nghiên cứu trên động vật không chỉ ra tác dụng có hại của Mebeverin trên khả năng sinh sản.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Hiện vẫn chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Hồ sơ dược động học cũng như kinh nghiệm khi đưa thuốc ra thị trường không cho thấy bất kỳ tác động có hại nào của Mebeverin đối với khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

