

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Apigel-Plus Apimed điều trị viêm dạ dày 30 gói
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc dạ dày |
| Hoạt chất | Magie hydroxyd/Nhôm hydroxyd/Simethicon |
| Quy cách | Hộp 30 gói x 10ml |
| Nhà sản xuất | Apimed |
| Số đăng ký | 893100199925 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Hỗn dịch uống |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 800 mg / 800 mg / 80 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Apigel-Plus Apimed là thuốc được sử dụng trong điều trị viêm dạ dày, giúp trung hòa acid dịch vị và bảo vệ niêm mạc dạ dày. Thuốc hỗ trợ làm giảm các triệu chứng như đau rát, ợ nóng, ợ chua và khó chịu vùng thượng vị. Nên sử dụng thuốc đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Magie hydroxyd/Nhôm hydroxyd/Simethicon | 800 mg / 800 mg / 80 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Apigel-Plus:
- Viêm loét dạ dày - tá tràng cấp và mạn tính.
- Trào ngược dạ dày - thực quản.
- Người bị đầy hơi, chướng bụng, đau bụng, khó tiêu, ợ chua,…
Chống chỉ định
- Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Người suy nhược nặng.
- Suy thận.
- Người đang bị giảm phosphat máu.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Cần lắc đều gói chứa hỗn dịch trước khi uống.
- Sử dụng thìa cà phê để đong, mỗi thìa cà phê tương ứng với 5 ml.
- Nên uống sau bữa ăn khoảng 20 phút đến 1 giờ, vào buổi tối trước khi ngủ hoặc khi xuất hiện triệu chứng.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em > 12 tuổi:
- Uống 2,5 – 5 ml/lần, 4 lần/ngày.
Trẻ em từ 5 – 12 tuổi:
- Nên uống tối đa 2,5 ml/lần, 3 – 4 lần/ngày.
Trẻ em từ 2 – 5 tuổi:
- Không nên uống quá 2,5 ml/lần, 3 lần/ngày.
Tác dụng phụ
Rối loạn miễn dịch:
- Không rõ tần suất: phù mạch, ngứa, nổi mày đay, phản ứng phản vệ.
Rối loạn tiêu hóa:
- Ít gặp: táo bón, tiêu chảy.
- Không rõ tần suất: có thể đau bụng.
Rối loạn chuyển hóa, dinh dưỡng:
- Rất hiếm gặp: tăng nồng độ magie trong máu.
- Không rõ tần suất: tăng nồng độ nhôm, giảm phosphat.
Tương tác thuốc
Sự kết hợp tương tác:
- Tetracyclin, các vitamin, ketoconazol, cloroquin, rifampicin, levothyroxin có thể làm giảm hấp thu các chất này.
- Polystyren sulphonat có thể gây nguy cơ, do đó cần dùng thận trọng.
- Citrat làm tăng nồng độ nhôm.
- Salicylat làm tăng bài tiết salicylat.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Chưa có các báo cáo về trường hợp dùng quá liều thuốc.
- Nếu vô ý dùng quá liều, cần đến cơ sở y tế để được kiểm tra và theo dõi sức khỏe.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Tránh dùng thuốc liều cao vì làm trầm trọng thêm nguy cơ tắc ruột, liệt ruột ở người suy thận, người cao tuổi.
- Không khuyến cáo dùng nhôm hydroxyd cho người rối loạn chuyển hóa porphyrin đang thẩm tách máu.
- Thuốc có chứa sorbitol nên không dùng cho người có vấn đề di truyền dung nạp fructose.
- Nhôm hydroxyd hấp thu rất kém qua đường tiêu hóa nên hiếm khi xảy ra tác dụng toàn thân trên bệnh nhân có chức năng thận bình thường.
- Nếu dùng liều quá cao hoặc lâu dài trên bệnh nhân có chế độ ăn ít phosphate có thể dẫn đến thiếu phosphate.
- Kèm theo đó là tăng tái hấp thu vào trong xương và thải trừ canxi qua đường niệu, nên dễ gây nguy cơ loãng xương.
- Đối với bệnh nhân suy thận, nồng độ nhôm và magie trong huyết tương đều tăng.
- Việc sử dụng lâu dài muối nhôm và magie ở liều cao có thể gây mất trí nhớ hoặc thiếu máu hồng cầu nhỏ.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Tính an toàn của thuốc chưa được chứng minh, cần sử dụng thận trọng và tránh dùng liều cao kéo dài.
- Nhôm và magie có thể đi qua sữa mẹ với lượng rất nhỏ, do đó cần thận trọng khi dùng.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 09/09/2026
Số Lượng
Tạm tính1 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

