
Thuốc Apicozol 100 Apimed điều trị nhiễm nấm Candida 6 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Itraconazole |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 6 viên |
| Nhà sản xuất | Apimed |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 100 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Apicozol 100 do công ty cổ phần dược Apimed (Việt Nam) sản xuất đóng gói dạng hộp 1 vỉ x 6 viên nang cứng. Mỗi viên chứa 100mg Itraconazol, là thuốc kê đơn chuyên trị các bệnh nhiễm nấm Candida miệng - họng, âm đạo - âm hộ, lang ben và nấm da nhạy cảm.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Itraconazole | 100 mg |
Chỉ định
- Nấm Candida.
- Lang ben.
- Bệnh nấm da nhạy cảm với itraconazol.
- Bệnh nấm móng chân, tay (Tinea unguium).
- Bệnh nấm Blastomyces phổi và ngoài phổi.
- Bệnh nấm Histoplasma.
- Bệnh nấm Aspergillus phổi và ngoài phổi ở người bệnh không dung nạp hoặc kháng với amphotericin B.
- Điều trị duy trì cho những người bệnh nhiễm HIV để phòng nhiễm nấm tiềm ẩn tái phát.
- Đề phòng nhiễm nấm trong thời gian giảm bạch cầu trung tính kéo dài, khi phác đồ điều trị thông thường cho thấy không hiệu quả.
- Điều trị chỉ được tiếp tục khi xác định rõ nấm còn nhạy cảm với thuốc.
Chống chỉ định
- Không dùng viên nang APICOZOL ở những bệnh nhân đã biết quá mẫn với itraconazol hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Các thuốc sau chống chỉ định dùng chung với viên nang APICOZOL (xem Tương tác):
- Chống chỉ định dùng viên nang APICOZOL cùng với các thuốc được chuyển hóa bởi CYP3A4 mà có thể gảy kéo dài khoảng QT ví dụ: astemizol, cisaprid, dofetilid, levacetylmethadol (levomethadyl), mizolastin, pimozid, quinidin, sertindol và terfenadin. Dùng chung có thể làm gia tăng nồng độ các thuốc này trong huyết tương, mà có thể dẫn đến kéo dài khoảng QT và hiếm xảy ra xoắn đỉnh.
- Các thuốc ức chế HMG-CoA reductase được chuyển hóa bởi CYP3A4 như lovastatin và simvastatin.
- Triazolam và midazolam uống.
- Các thuốc ergot alkaloid như dihydroergotamin, ergometrin (ergonovin), ergotamin và methylergometrin (methylergonovin).
- Nisoldipin.
- Đối với các thuốc chống chỉ định khác, xem thêm ở phần Tương tác.
- Viên nang APICOZOL không nên dùng cho bệnh nhân có bằng chứng rối loạn chức năng tâm thất như suy tim sung huyết (CHF) hoặc có tiền sử bị CHF ngoại trừ trường hợp có nguy hại đến tính mạng hoặc bị nhiễm khuẩn nặng.
- Viên nang APICOZOL chống chỉ định cho phụ nữ có thai (ngoại trừ những trường hợp đe dọa tính mạng).
- Phụ nữ có khả năng mang thai đang dùng APICOZOL nên thận trọng ngừa thai. Nên tiếp tục sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả sau khi kết thúc điều trị với APICOZOL cho tới kỳ kinh kế tiếp.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng thuốc bằng đường uống. Uống ngay sau bữa ăn để thuốc được hấp thu tối đa và nên uống vào một giờ cố định trong ngày.
Liều dùng:
Liều thường dùng cho người lớn: Điều trị ngắn ngày:
- Nấm Candida miệng – hầu: 100 mg/ngày, trong 15 ngày. Người bệnh AIDS hoặc giảm bạch cầu trung tính: 200 mg/ngày, trong 15 ngày (vì thuốc hấp thu kém ở nhóm này).
- Nấm Candida âm hộ – âm đạo: 200 mg/lần, 2 lần/ngày (dùng 1 ngày); hoặc uống 200 mg/lần/ngày, trong 3 ngày.
- Lang ben: 200 mg/lần/ngày, trong 7 ngày.
- Bệnh nấm da: 100 mg/lần/ngày, trong 15 ngày. Nếu nấm ở các vùng sừng hóa cao, điều trị kéo dài thêm 15 ngày với liều 100 mg/ngày.
- Điều trị dài ngày (nhiễm nấm toàn thân) phụ thuộc vào đáp ứng lâm sàng và chủng loại nấm.
- Bệnh nấm móng: 200 mg/lần/ngày, trong 3 tháng.
- Bệnh nấm Aspergillus: 200 mg/lần/ngày, điều trị từ 2 – 5 tháng. Có thể tăng liều: 200 mg/lần, 2 lần/ngày, nếu bệnh lan tỏa.
- Bệnh nấm Candida: 100 – 200 mg/lần/ngày, điều trị từ 3 tuần – 7 tháng. Có thể tăng liều đến 200 mg, ngày 2 lần, nếu bệnh lan tỏa.
- Bệnh nấm Cryptococcus (không phải viêm màng não): 200 mg/lần/ngày, điều trị từ 6 – 12 tháng.
- Viêm màng não do nấm Cryptococcus cho những trường hợp nhiễm HIV: 200 mg/lần, 2 lần/ngày, điều trị ít nhất trong 6 tháng.
- Bệnh nấm Histoplasma và Blastomyces: 200 mg/lần, 1 – 2 lần/ngày, trong 8 tháng.
- Nhiễm nấm toàn thân: 100 – 200 mg/lần/ngày, có thể tăng đến 200 mg/lần, 2 lần/ngày cho những trường hợp nhiễm xâm lấn hoặc rải rác, kể cả trường hợp viêm màng não do Cryptotoccus.
- Trường hợp nhiễm nấm đe dọa tính mạng: Liều nạp 200 mg/lần, 3 lần/ngày, trong 3 ngày, đã được sử dụng.
- Điều trị theo kinh nghiệm cho người bệnh giảm bạch cầu trung tính, có sốt: Khởi đầu tiêm truyền tĩnh mạch 200 mg/lần, 2 lần/ ngày, dùng trong 2 ngày sau đó 200 mg/lần/ngày cho tới khoảng 14 ngày. Điều trị tiếp tục với itraconazol dạng uống, liều 200 mg/ lần, 2 lần mỗi ngày cho tới khi hết các dấu hiệu lâm sàng. An toàn và hiệu quả cho chỉ định này khi điều trị trên 28 ngày chưa được rõ. Với trường hợp giảm bạch cầu trung tính do truyền hóa chất, có thể dùng itraconazol dạng uống liều 200 mg/ngày, 2 lần/ngày.
Trẻ em:
- Hiệu quả và tính an toàn của thuốc chưa dược xác định. Không nên dùng cho bệnh nhân nhi trừ khi xác định lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ có thể xảy ra
Liều cho người suy giảm chức năng gan, thận:
- Kinh nghiệm còn hạn chế, nên thận trọng khi dùng thuốc cho những đối tượng này.
Tác dụng phụ
- Các dấu hiệu dị ứng đột ngột như phát ban (nổi mày đay), kích ứng da nghiêm trọng, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc các bộ phận khác của cơ thể. Đây có thể là dấu hiệu của các phản ứng dị ứng nặng (chỉ xảy ra ở một số người).
- Các rối loạn da nghiêm trọng như lột da và/ hoặc phát ban với các mụn mủ nhỏ (kèm theo sốt) hay phồng rộp da, miệng, mắt và bộ phận sinh dục, sốt, ớn lạnh, đau cơ và cảm thấy không khỏe.
- Cảm giác ngứa ran, tê hoặc yếu chân tay.
- Chán ăn, buồn nôn, nôn, mệt mỏi bất thường, đau dạ dày, suy nhược cơ, vàng da hoặc vàng mắt, nước tiểu đậm màu, phân nhạt hoặc rụng tóc. Đây có thể là dấu hiệu của bệnh về gan (chỉ xảy ra ở một số người).
- Khó thở, tăng cân bất ngờ, sưng chân hoặc bụng, cảm thấy mệt mỏi bất thường hoặc khó thở vào ban đêm. Đây có thể là dấu hiệu của suy tim. Khó thở cũng có thể là dấu hiệu của dịch trong phổi (điều này chỉ xảy ra ở một số người).
Các tác dụng không mong muốn khác:
- Bảng dưới đây liệt kê các phản ứng bất lợi của itraconazol ghi nhận được từ các báo cáo tự phát và trong các thử nghiệm lâm sàng. Tần suất phản ứng bất lợi được quy ước như sau: rất thường gặp (> 1/10), thường gặp (> 1/100 và < 1/10), ít gặp (> 1/1000 và < 1/100), hiếm gặp (> 1/10 000 và < 1/1000), rất hiếm gặp (< 1/10 000), chưa rõ tần suất (chưa thể ước lượng tần suất từ dữ liệu hiện có).
| Hệ cơ quan | Thường gặp | Ít gặp | Hiếm gặp |
Không rõ tần suất |
|
Các rối loạn hệ bạch huyết và máu |
Giảm bạch cầu | Giảm bạch cầu trung tính Giảm tiểu cầu | ||
| Rối loạn hệ miễn dịch | Quá mẫn* |
Phản ứng phản vệ Phù nề thần kinh mạch Bệnh huyết thanh |
||
|
Các rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng |
Hạ kali máu Tăng triglyceride máu | |||
| Các rối loạn hệ thần kinh | Nhức đầu, chóng mặt, dị cảm | Giảm cảm giác |
Bệnh thần kinh ngoại biên |
|
|
Các rối loạn mắt |
Rối loạn thị giác | |||
| Các rối loạn mê đạo và tai | Ù tai |
Mất thính lực tạm thời hoặc vĩnh viễn |
||
|
Các rối loạn tim |
Suy tim sung huyết | |||
| Các rối loạn trung thất, ngực và hô hấp | Khó thở |
Phù phổi |
||
|
Các rối loạn tiêu hóa |
Đau bụng, buồn nôn | Nôn, tiêu chảy, táo bón, khó tiêu, loạn vị giác, đầy hơi | Viêm tụy | |
| Các rối loạn gan mật | Tăng bilirubin máu, tăng alanine aminotransferase, tăng aspartate aminotransferase. | Tăng men gan |
Suy gan cấp tính*, viêm gan, nhiễm độc gan* |
|
|
Các rối loạn da và mô dưới da |
Phát ban | Mày đay, rụng tóc, ngứa |
Hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, mụn mủ ngoại ban lan tỏa cấp tính, ban đỏ đa hình, viêm da tróc vảy, viêm mạch hủy bạch cầu, nhạy cảm với ánh sáng. |
|
|
Các rối loạn cơ xương và mô liên kết |
Đau cơ, đau khớp |
|||
|
Các rối loạn thận và tiết niệu |
Tiểu rắt | Tiểu không kiểm soát | ||
| Các rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú | Rối loạn kinh nguyệt |
Rối loạn cương dương |
||
|
Rối loạn toàn thân và phản ứng tại nơi dung thuốc |
Phù | Sốt |
|
* Trẻ em:
- Dựa trên dữ liệu an toàn tổng họp từ một số thử nghiệm lâm sàng, các phản ứng bất lợi ở bệnh nhân nhi được báo cáo phổ biến là nôn mửa, sốt, tiêu chảy, viêm niêm mạc, ban đỏ, đau bụng, buồn nôn, tăng huyết áp, ho. Nói chung, bản chất của phản ứng bất lợi ở bệnh nhân nhi là tương tự như quan sát thấy ở người lớn, nhưng tỉ lệ mắc cao hơn ở bệnh nhân nhi.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Ðịnh kỳ theo dõi enzym gan, ngừng thuốc nếu thấy bất thường và dấu hiệu viêm gan.
Tương tác thuốc
- Itraconazol được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP3A4. Các thuốc khác có chung đường chuyển hóa hoặc làm thay đổi hoạt tính CYP3A4 có thể ảnh hưởng đến dược động học của itraconazol. Tương tự, itraconazol có thể thay đổi dược động học của các chất khác có chung con đường chuyển hóa. Itraconazol là chất ức chế CYP3A4 mạnh và chất ức chế P-glycoprotein. Khi sử dụng thuốc kết hợp, nên tham khảo thông tin về đường chuyển hóa và có thể điều chỉnh liều.
Các thuốc có thể làm giảm nồng độ itraconazol trong huyết tương
- Những thuốc làm giảm acid dạ dày như hydroxid nhôm, hoặc những thuốc ức chế tiết acid dịch vị như thuốc đối kháng thụ thể H2 và ức chế bơm proton làm giảm hấp thu itraconazol từ viên nang itraconazol. Khuyến cáo nên thận trọng khi dùng đồng thời những thuốc này với viên nang itraconazol:
- Khuyến cáo nên uống itraconazol với đồ uống có tính acid (như nước giải khát cola) khi điều trị kết hợp với các thuốc làm giảm acid dịch vị.
- Khuyến cáo nên uống các thuốc trung hòa acid (ví dụ hydroxid nhôm) ít nhất trước 1 giờ hoặc sau 2 giờ sau khi uống viên nang APICOZOL.
- Khi sử dụng đồng thời, nên theo dõi tác dụng kháng nấm và có thể tăng liều Itraconazol nếu thật cần.
- Dùng đồng thời itraconazole với thuốc gây cảm ứng mạnh men CYP3A4 có thể làm giảm sinh khả dụng của itraconazol và hydroxy-itraconazol đến một mức mà có thể làm giảm hiệu quả điều trị. Ví dụ như:
- Kháng sinh: isoniazid, rifabutin, rifampicin;
- Chống co giật: carbamazepin, phenobarbital, phenytoin;
- Kháng vius: efavirenz, nevirapin.
- Vì vậy không nên dùng kết hợp các thuốc gây cảm ứng mạnh CYP3A4 với itraconazol. Nên tránh sử dụng những thuốc này trước hai tuần hoặc trong khi đang dùng itraconazol trừ khi lợi ích vươt trội nguy cơ có thể xảy ra do itraconazol khi dùng kết hợp, nên theo dõi tác dụng kháng nấm và tăng liều itraconazol khi thật cần thiết.
Các thuốc có thể làm tăng nồng độ itraconazol trong huyết tương
- Các chất ức chế mạnh CYP3A4 có thể làm tăng sinh khả dụng của itraconazol. Ví dụ như:
- Kháng sinh: ciprofloxacin, clarithromycin, erythromycin.
- Kháng virus: darunavir dùng cùng ritonavir và fosamprenavir dùng cùng ritonavir, indinavir, ritonavir và telaprevir. Khuyến cáo nên thận trọng khi dùng phối hợp những thuốc này với viên nang itraconazol. Những bệnh nhân phải sử dụng đồng thời itraconazol với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 nên được kiểm soát chặt chẽ các dấu hiệu hoặc triệu chứng của việc tăng hay kéo dài tác dụng dược lý của itraconazol, và giảm liều itraconazol khi cần thiết. Khi thích hợp, nên định lượng nồng độ của itraconazol trong huyết tương.
Các thuốc có thể bị tăng nồng độ trong huyết tương do itraconazol
- Itraconazol và chất chuyển hóa chính của nó là hydroxy-itraconazol có thể ức chế sự chuyển hóa của những thuốc đuợc chuyển hóa bởi CYP3A4 và có thể ngăn chặn việc vận chuyển thuốc bởi P-glycoprotein, mà có thể dẫn đến tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc này và/hoặc các chất chuyến hóa có hoạt tính của nó khi nó kết hợp với itraconazol. Nồng độ cao trong huyết tương có thể làm tăng hoặc kéo dài tác dụng điều trị và tác dụng phụ của các thuốc này. Những thuốc chuyển hóa bởi CYP3A4 được biết là kéo dài khoảng QT có thể bị chống chỉ định với itraconazol vì khi kết hợp có thể dẫn đến nhịp nhanh thất bao gồm cả xoắn đỉnh, một chứng loạn nhịp tim có thể gây tử vong. Khi ngừng điều trị, nồng độ itraconazol giảm đến nồng độ gần như không thể phát hiện được trong vòng 7 đến 14 ngày, phụ thuộc vào liều dùng và thời gian điều trị. Ở những bệnh nhân xơ gan hoặc những bệnh nhân dùng thuốc ức chế CYP3A4, sự suy giảm nồng độ trong huyết tương có thể chậm hơn. Điều này đặc biệt quan trọng khi bắt đầu điều trị với các thuốc có chuyển hóa bị ảnh hưởng bởi itraconazol.
Các loại thuốc tương tác được phân loại như sau:
- “Chống chỉ đinh”: là loại thuốc không được dùng chung với itraconazol trong mọi trường hợp và đến hai tuần sau khi ngừng điều trị với itraconazol.
- “Không khuyến cáo”: Nên tránh sử dụng thuốc trong thời gian điều trị và đến hai tuần sau khi ngừng điều trị với itraconazol, trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ của các tác dụng phụ. Nếu không tránh được việc dùng kết hợp, nên theo dõi dấu hiệu lâm sàng hoặc triệu chứng của việc tăng hoặc kéo dài tác dụng phụ của các loại thuốc tương tác, và liều dùng của thuốc nên được giảm hoặc ngừng khi cần thiết. Cần định lượng nồng độ trong huyết tương nếu cần.
- “Sử dụng thận trọng”: Theo dõi cẩn thận khi thuốc được dùng chung với itraconazol. Khi dùng chung, khuyến cáo các bệnh nhân được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu hoặc triệu chứng tăng hoặc kéo dài tác động hoặc tác dụng phụ của các loại thuốc tương tác, và được giảm liều khi cần thiết, cần định lượng nồng độ thuốc trong huyết tương nếu cần.
- Ví dụ về các thuốc mà có thể tăng nồng độ trong huyết tương do Itraconazol được trình bày theo nhóm thuốc sau, với những khuyến cáo về việc dùng chung với itraconazol:
| Nhóm thuốc | Chống chỉ định | Không khuyến cáo | Sử dụng thận trọng |
| Chẹn alpha | — | tamsulosin | — |
| Giảm đau | levacetylmethiadol (levomethadyl), methadon | fentanyl | alfentanil, buprenorphin IV và dưới lưỡi, oxycodon, sufentanil |
| Chống loạn nhịp | disopyramid, dofetilid, dronedaron, quinidin | — | digoxin |
| Kháng sinh | telithromycin ở những bệnh nhân suy thận nặng hoặc suy gan nặng | rifabutina | telithromycin |
| Thuốc chống đông và chống kết tập tiều cầu | ticagrelor | apixaban, rivaroxaban | coumarin, cilostazol, dabigatran |
| Chống co giật | — | carbamazepina | — |
| Điều trị tiểu đường | — | — | repaglinid, saxagliptin |
| Tẩy giun và chống đơn bào | halofantrin | — | praziquantel |
| Kháng histamin | astemizol, mizolastin, terfenadin | — | bilastin, ebastin |
| Thuốc điều trị đau nửa đầu | ergot alkaloid như dihydroergotamin, ergometrin (ergonovin), ergotamin, methylergometrin (methylergonovin) | — | eletriptan |
| Thuốc điều trị ung thư | irinotecan | axitinib, dabrafenib, dasatinib, ibrutinib, nilotinib, sunitinib, trabectedin | bortezornib, busulphan, docetaxel, erlotinib, gefttinib, imatinib, ixabepilon, lapatinib, . ponatanib, trimetrexat, vinca alkaloid |
| Chống loạn thần, thuốc an thần và thuốc ngủ | lurasidon, midazolam uống, pimozid, sertindol, triazolam | — | alprazolam, aripiprazol, brotizolam, buspiron, haloperidol, midazolam IV, perospiron, quetiapin, ramelteon, risperidon |
| Kháng virus | — | simeprevir | maraviroc, indinavirb, ritonavirb, saquinavir |
| Chẹn beta | — | — | nadolol |
| Chẹn kênh calci | bepridil, felodipin, lercanidipin, nisoldipin | — | các dihydropyridin khác, verapamil |
| Thuốc tim mạch, các thuốc khác | ivabradin, ranolazin | aliskiren, sildenafil, để điều trị tăng áp phổi | bosentan, riociguat |
| Thuốc lợi tiểu | eplerenon | — | — |
| Thuốc tiêu hóa | cisaprid, domperidon | — | aprepitant |
| Thuốc ức chế miễn dịch | — | evemlimus | budesonid, ciclesonid, cyclosporin, dexamethason, fluticason, methylprednisolon, rapamycin (cũng được biết là sirolimus), tacrolimus, temsirolimus |
| Thuốc điều hòa lipid | lovastatin, simvastatin | — | atorvastatin |
| Thuốc hô hấp | — | salmeterol | — |
| SSRIs, thuốc chống trầm cảm ba vòng và các thuốc chống trầm cảm liên quan | — | — | reboxetin |
| Thuốc tiết niệu | fesoterodin trên bệnh nhân suy thận trung bình đến nặng, hoặc suy gan trung bình đến nặng, solifenacin trên bệnh nhân suy thận nặng hoặc suy gan trung bình đến nặng | darifenacin, vardenafil | fesoterodin, imidafenacin, oxybutynin, sildenafil để điều tri rối loạn cương dương, solifenacin, tadalafil, tolterodin |
| Thuốc khác | colchicin ở những bệnh nhân suy gan hoặc suy thận | colchicin, conivaptan, tolvaptan; | alitretinoin (dạng uống), cinacalcet, mozavaptan, |
- a Xem danh sách Các thuốc có thể làm giảm nồng độ itraconazol trong huyết tương.
- b Xem danh sách Các thuốc có thể làm tăng nồng độ itraconazol trong huyết tương.
Các thuốc có thể giảm nồng độ trong huyết tương do itraconazol
- Dùng đồng thời Itraconazol với thuốc chống viêm meloxicam không steroid có thể làm giảm nồng độ trong huyết tương của meloxicam. Khuyến cáo nên sử dụng thận trọng meloxicam kết hợp với itraconazol, và nên theo dõi ảnh hưởng hoặc tác dụng phụ của nó.
- Nên điều chỉnh liều meloxicam khi dùng chung với itraconazol nếu cần.
Bệnh nhân nhi
- Nghiên cứu tương tác chỉ được thực hiện ở người lớn.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Chưa có nhiều thông tin về trường hợp quá liều. Một số người bệnh dùng liều trên 1000 mg có các triệu chứng tương tự phản ứng phụ ở liều khuyên dùng.
- Người bệnh cần được điều trị triệu chứng và hỗ trợ, rửa dạ dày nếu cần thiết. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Không loại được itraconazol bằng thẩm tách máu
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Trong một nghiên cứu trên những người tình nguyện khỏe mạnh sử dụng Itraconazole tĩnh mạch đã thấy có giảm phân suất tống máu thất trái thoáng qua không có triệu chứng và hồi phục trước lần truyền liều tiếp theo. Mối liên quan lâm sàng của những ảnh hưởng này với dạng bào chế dùng đường uống chưa được biết đến.
- Itraconazol cho thấy có hiệu ứng co bóp cơ tim âm và APICOZOL có liên quan đến những báo cáo suy tim sung huyết. Suy tim thường được báo cáo thường xuyên hơn trong các báo cáo tự phát ở những bệnh nhân dùng liều tổng cộng 400mg/ngày so với nhóm dùng tổng liều hàng ngày thấp hơn, vì vậy nguy cơ suy tim có thể tăng khi tổng liều itraconazol trong ngày tăng. Không nên dùng APICOZOL ở những bệnh nhân bị suy tim sung huyết hoặc có tiền sử suy tim sung huyết trừ khi lợi ích điều trị vượt trội so với nguy cơ. Đánh giá lợi ích/nguy cơ theo từng bệnh nhân nên cân nhắc về những yếu tố như sự chỉ định chính xác, chế độ liều dùng (ví dụ tổng liều hàng ngày) và các yếu tố nguy cơ của từng bệnh nhân đối với suy tim sung huyết. Những yếu tố nguy cơ này bao gồm bệnh tim như thiếu máu cục bộ và bệnh van tim; bệnh phổi nặng như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính; và suy thận và các rối loạn phù nề khác. Nên thông báo cho những bệnh nhân này các dấu hiệu và triệu chứng của suy tim sung huyết, nên thận trọng khi điều trị và nên được theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng suy tim sung huyết trong thời gian điều trị. Nên ngừng APICOZOL nếu xuất hiện các dấu hiệu hoặc triệu chứng trên.
- Những thuốc chẹn (ức chế) kênh calci có thể có hiệu ứng co bóp cơ tim âm nên có thể cộng hợp với hiệu ứng của Itraconazol. Thêm nữa, itraconazol có thể ức chế chuyển hóa của thuốc chẹn kênh calci. Vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng đồng thời Itraconazol và các thuốc chẹn kênh calci vì làm gia tăng nguy cơ suy tim sung huyết (CHF).
- Dùng đồng thời một số thuốc chuyên biệt với Itraconazol có thể dẫn đến những thay đổi hiệu quả của itraconazol và/hoặc thuốc dùng chung, đe dọa tinh mạng và/hoặc đột tử. Các thuốc bị chống chỉ định, không được khuyến cáo hoặc khuyên sử dụng thận trọng khi kết hợp với Itraconazol được liệt kê trong phần TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC VÀ CÁC LOẠI TƯƠNG TÁC KHÁC.
- Có rất ít thông tin đề cập đến nhạy cảm chéo giữa itraconazol và các thuốc kháng nấm nhóm azol khác. Cần thận trong khi sử dụng viên nang APICOZOL cho những bệnh nhân nhạy cảm với các thuốc nhóm azol khác.
- Nếu xuất hiện bệnh lý thần kinh có thể do viên nang APICOZOL, nên ngừng điều trị.
- Bệnh nhân sử dụng Itraconazol được ghi nhận là có thể bị mất khả năng nghe tạm thời hay vĩnh viễn. Một vài báo cáo này có sử dụng đồng thời quinidin là thuốc bị chống chỉ định dùng chung. Mất thính lực thường hồi phục khi ngừng điều trị, nhưng có thể kéo dài ở một số bệnh nhân.
- Nhiễm Candida toàn thân, nếu nghi ngờ các chủng Candida đề kháng fluconazol, thì không thể cho rằng nó nhạy cảm với itraconazol, vì vậy khuyến cáo nên xét nghiệm tính nhạy cảm trước khi bắt đầu điều trị với itraconazol.
- Rất hiếm trường hợp độc tính gan nghiêm trọng, kể cả suy gan cấp gây tử vong khi dùng APICOZOL. Hầu hết các trường hợp này là ở bệnh nhân có tiền sử bệnh gan, đã được điều trị cho các chỉ định nhiễm nấm toàn thân, có những bệnh lý đáng kể khác và/hoặc đã sử dụng những thuốc khác có độc tính trên gan. Một vài bệnh nhân không có yểu tố nguy cơ rõ ràng, về bệnh gan. Một vài trường hợp được quan sát thấy trong tháng điều trị đầu tiên, kể cả trong tuần điều trị đầu tiên. Nên theo dõi chức năng gan ở những bệnh nhân điều trị với APICOZOL. Hướng dẫn cho bệnh nhân báo cáo ngay cho bác sĩ các dấu hiệu và triệu chứng gợi ý viêm gan như biếng ăn, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, đau bụng hoặc nước tiểu sậm màu. Những bệnh nhân này nên được ngừng điều trị ngay và cho làm xét nghiệm chức năng gan.
- Có ít dữ liệu về việc sử dụng itraconazol đường uống ở những bệnh nhân suy gan. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho những bệnh nhân này. Khuyến cáo theo dõi chức năng gan thận trọng ở những bệnh nhân suy gan. Trong thử nghiệm lâm sàng đã quan sát thấy thời gian bán thải của itraconazol kéo dài sau khi uống Iiều duy nhất viên nang Itraconazol trên bệnh nhân xơ gan nên cần thận trọng khi quyết định bắt đầu điều trị với các thuốc khác chuyển hóa bởi CYP3A4.
- Ở những bệnh nhân có tăng hoặc bất thường men gan hoặc bệnh gan tiến triển, hoặc những người đã bị độc tính trên gan do các thuốc khác, không nên dùng APICOZOL trừ tình trạng nghiêm trọng hoặc đe dọa tính mạng mà lợi ích vượt trội nguy cơ. Nên theo dõi chức năng gan cho những bệnh nhân đã bị bất thường chức năng gan trước đó hoặc đã từng bị độc tính gan với các thuốc khác.
- Sự hấp thu Itraconazol từ viên nang APICOZOL sẽ kém khi giảm acid dạ dày. Ở những bệnh nhân bị giảm acid dạ dày, hoặc do bệnh (ví dụ bệnh nhân bị thiếu toan dịch vị) hoặc do thuốc dùng chung (ví dụ bệnh nhân đang uống thuốc làm giảm acid dịch vị), nên uống viên nang APICOZOL với đồ uống có tính acid (như nước giải khát cola). Nên theo dõi tác dụng kháng nấm và tăng liều itraconazol khi thật cần thiết.
- Các dữ liệu lâm sàng về việc dùng viên nang APICOZOL ở bệnh nhi còn hạn chế. Không khuyến cáo sử dụng viên nang APICOZOL cho bệnh nhi trừ khi xác định lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ có thể xảy ra.
- Dữ liệu lâm sàng về việc dùng APICOZOL ở người cao tuổi còn hạn chế. Chỉ nên dùng APICOZOL ở những bệnh nhân này khi xác định lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ có thể xảy ra. Nói chung nên cân nhắc khi chọn liều cho bệnh nhân cao tuổi, phù hợp với phản ánh tần suất lớn hơn của giảm chức năng gan, thận, bệnh tim và bệnh đồng thời hoặc điều trị bằng thuốc khác.
- Có ít dữ liệu về việc sử dụng itraconazol đường uống cho bệnh nhân suy thận. Nồng độ của itraconazol có thể thấp hơn ở một số bệnh nhân suy thận. Nên thận trong khi sử dụng cho những bệnh nhân này và có thể cân nhắc chỉnh liều.
- Trong vài bệnh nhân suy giảm miễn dịch (ví dụ giảm bạch cầu trung tính, AIDS hoặc bệnh nhân ghép tạng), sinh khả dụng đường uống của viên nang APICOZOL có thể giảm.
- Do đặc tính dược động học, không khuyến cáo sử dụng viên nang APICOZOL để điều trị khởi đầu cho những bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân đe dọa tính mạng.
- Điều trị nhiễm nấm toàn thân ở bệnh nhân AIDS như nhiễm nấm Sporothix, Blastomyces, Histoplasma hoặc Cryptococcus (viêm màng não và ngoài màng não) và những bệnh nhân có nguy cơ tái phát, bác sĩ nên cân nhắc điều trị duy trì.
- Trên những bệnh nhân xơ nang, tính biến thiên về nồng độ điều trị của itraconazol đã được quan sát thấy với mức liều ở trạng thái ổn định của dung dịch uống itraconazol 2.5mg/kg, 2 lần mỗi ngày. Nồng độ ở trạng thái ổn định > 250ng/mL đã đạt được ở khoảng 50% bệnh nhân trên 16 tuổi, nhưng không đạt được ở bất kỳ bệnh nhân nào dưới 16 tuổi. Nếu bệnh nhân không đáp ứng với viên nang, nên cân nhắc chuyển qua liệu pháp điều trị thay thế khác.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
- Itraconazol gây phát triển bất thường ở bào thai chuột cống. Chưa có nghiên cứu trên phụ nữ mang thai, nên chỉ dùng cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
- Itraconazol có phân bố vào sữa mẹ. Nên cân nhắc lợi ích của việc dùng thuốc cho người mẹ và nguy cơ có thể xảy ra với trẻ bú sữa. Không nên cho trẻ bú khi người mẹ dùng itraconazol.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc được thực hiện. Khi lái xe và vận hành máy móc, khả năng phản ứng bất lợi như chóng mặt, rối loạn thị giác, mất thính lực có thể xảy ra trong thời gian điều trị với itraconazol.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

