

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Apbezo 20mg Acme điều trị viêm trợt thực quản 30 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tiêu hóa |
| Hoạt chất | Rabeprazole |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Acme Formulation (P) Ltd |
| Số đăng ký | 890110002400 |
| Nước sản xuất | Ấn độ |
| Dạng bào chế | Viên nén bao tan trong ruột |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 20 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Apbezo 20mg Acme chứa esomeprazole 20mg, thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPI), giúp giảm tiết acid dạ dày. Thuốc được sử dụng trong điều trị viêm trợt thực quản do trào ngược, giúp giảm các triệu chứng như ợ nóng, ợ chua, đau rát sau xương ức và hỗ trợ quá trình lành tổn thương niêm mạc thực quản.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Rabeprazole | 20 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Apbezo 20mg:
- Điều trị ngắn ngày bệnh viêm trợt thực quản có liên quan tới bệnh trào ngược thực quản - dạ dày (GERD).
- Điều trị các tình trạng tăng tiết bệnh lý, kể cả hội chứng Zollinger - Ellison.
Chống chỉ định
- Chống chỉ định dùng Rabeprazol cho bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú và trẻ em.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Không được nhai hoặc nghiền nhỏ viên nén Rabeprazol bao tan trong ruột mà phải uống nguyên viên thuốc với nước, một giờ trước bữa ăn sáng.
Liều dùng:
- Điều trị viêm trợt thực quản: Liều uống khuyến cáo cho người lớn là 10mg đến 20mg mỗi ngày, dùng trong 4 - 8 tuần. Với bệnh nhân không khỏi bệnh sau 8 tuần thì có thể dùng thêm một đợt điều trị 8 tuần nữa.
Tác dụng phụ
- Có xảy ra những tác dụng không mong muốn sau ở khoảng 1% bệnh nhân điều trị với Rabeprazol: nhức đầu, tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, chóng mặt, ói mửa, nổi ban, táo bón, ho, suy nhược, đau lưng, đầy hơi.
- Một số tác dụng không mong muốn khác: Một số tác dụng không mong muốn khác xảy ra đối với 1% bệnh nhân được trình bày dưới đây tuỳ theo từng cơ thể. Trong nhiều trường hợp, mối liên hệ với Rabeprazol là không rõ ràng.
- Toàn thân: Sốt, đau nhức, mệt mỏi, khó chịu, trướng bụng.
- Tim mạch: Đau ngực hoặc đau thắt, tăng giảm nhịp tim, đánh trống ngực, tăng huyết áp, phù ngoại biên.
- Tiêu hoá: Những bệnh về gan bao gồm suy gan (hiếm gặp), tăng ALT (SGPT), tăng AST (SGOT), tăng Alkaline Phosphate, tăng bilirubin (chứng vàng da), biếng ăn, kích thích đại tràng, đầy hơi, biến màu phân, bệnh nấm Candida thực quản, teo màng nhầy lưỡi, khô miệng.
- Chuyển hoá/dinh dưỡng: Hạ đường huyết, tăng trọng.
- Cơ bắp: Chuột rút, đau cơ, đau khớp, đau chân.
- Hệ thần kinh: Rối loạn tâm lý bao gồm trầm uất, nóng nảy, ảo giác, lẩn thẩn, mất ngủ, bồn chồn, run rẩy, thờ ơ, mơ màng, lo lắng, mộng mị bất thường, dị cảm, loạn cảm.
- Hô hấp: Chảy máu cam, đau họng.
- Da: Viêm da, nổi ban, phù mạch, mề đay, ngứa ngáy, rụng lông tóc, da khô, loạn tăng tiết mồ hôi.
- Những cảm giác khác lạ: Ù tai, lạ miệng.
- Tiết niệu - sinh dục: Nhiễm trùng đường tiết niệu, mủ niệu, tiểu thường xuyên, creatinine huyết thanh tăng, Protein niệu, tiểu đường, đau tinh hoàn, vú to ở bệnh nhân nam.
- Huyết học: Quan sát thấy chứng giảm bạch cầu hạt ở bệnh nhân nam trên 65 tuổi bị bệnh tiểu đường dùng nhiều thứ thuốc cùng Rabeprazol. Mối quan hệ giữa Rabeprazol và chứng mất bạch cầu hạt là chưa rõ ràng. Giảm toàn thể huyết cầu, giảm lượng tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, chứng tăng bạch cầu, thiếu máu do tan máu.
Tương tác thuốc
- Digoxin: Nồng độ trong máu của digoxin có thể tăng do độ hấp thu của digoxin có thể tăng do pH dạ dày tăng.
- Antacid chứa hydroxid nhôm hoặc hydroxid magiê: Đã có báo cáo ghi nhận nồng độ AUC trung bình trong huyết thanh giảm giảm 8% sau khi dùng đồng thời Rabeprazol với antacid và 6% khi dùng Rabeprazol 1 giờ sau khi dùng antacid so với dùng Rabeprazol đơn thuần.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Chưa thấy có báo cáo về dùng quá liều Rabeprazol. Không có chất chống độc đặc hiệu.
- Rabeprazol gắn kết phiều với protein huyết tương do đó không tách được bằng thẩm phân. Trong trường hợp quá liều cần điều trị triệu chứng và nâng đỡ.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Cần loại trừ khả năng có khối u ác tính ở bệnh nhân loét dạ dày trước khi điều trị bằng Rabeprazol vì Rabeprazol có thể làm che khuất triệu chứng lâm sàng và chậm trễ sự chẩn đoán bệnh lý u ác tính.
- Nên hạn chế điều trị dài hạn bằng Rabeprazol, trừ những bệnh nhân bị hội chứng Zollinger - Ellison.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Chống chỉ định dùng Rabeprazol trong khi mang thai và cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không ảnh hưởng.
Ngày cập nhật: 07/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

