
Thuốc Arimidex 1mg Eczacibasi điều trị ung thư vú 28 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc ung thư |
| Hoạt chất | Anastrozole |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 14 viên |
| Nhà sản xuất | Eczacibasi |
| Nước sản xuất | Đức |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 60 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 1 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
apmaxen 200mg Everest chứa hoạt chất Capecitabine 200mg, thuộc nhóm thuốc chống chuyển hóa. Thuốc được sử dụng trong điều trị một số bệnh ung thư như ung thư đại trực tràng, ung thư vú và ung thư dạ dày tùy theo phác đồ điều trị. Capecitabine được chuyển hóa trong cơ thể thành 5-FU, từ đó giúp ức chế sự phát triển của tế bào ung thư. Thuốc cần được sử dụng đúng liều và theo dõi bởi bác sĩ chuyên khoa.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Anastrozole | 1 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Arimidex 1mg:
- Arimidex được chỉ định để điều trị hỗ trợ cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú giai đoạn sớm có thụ thể oestrogen dương tính. Hiệu quả của Arimidex trong điều trị ung thư vú giai đoạn sớm được dựa vào bảng phân tích thời gian sống không tái phát bệnh ở bệnh nhân đã điều trị trong thời gian bình quân là 31 tháng. Cần tiếp tục theo dõi các bệnh nhân nghiên cứu để xác định hiệu quả dài hạn của thuốc.
- Ðiều trị ung thư vú tiến triển ở phụ nữ sau mãn kinh. Ở những bệnh nhân có thụ thể estrogen âm tính, hiệu quả của thuốc chưa được chứng minh trừ phi các bệnh nhân này đã có đáp ứng tích cực trên lâm sàng với tamoxifen trước đó.
Chống chỉ định
- Mang thai.
- Đang cho con bú.
- Phụ nữ tiền mãn kinh vì chưa rõ an toàn và hiệu quả ở những người này.
- Quá mẫn với anastrozol hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng uống. Có thể uống thuốc lúc đói hoặc lúc no. Uống vào một giờ nhất định trong ngày.
Liều dùng:
Điều trị ung thư vú giai đoạn sớm:
- Điều trị hỗ trợ: Anastrozol được sử dụng một mình hoặc như biện pháp hỗ trợ cho phẫu thuật (có hoặc không xạ trị liệu và/hoặc hóa trị liệu). Anastrozol có thể dùng ngay từ đầu hoặc thay thế cho tamoxifen trong trường hợp bệnh nhân không dùng được tamoxifen do nguy cơ bị độc tính của tamoxifen (ví dụ: bị tắc mạch, chảy máu âm đạo kéo dài…). Thử nghiệm lâm sàng cho thấy anastrozol có thể có tác dụng tốt hơn tamoxifen. Liều thường dùng là 1 mg/lần, ngày 1 lần. Thời gian dùng thuốc hỗ trợ (căn cứ trên thử nghiệm lâm sàng) là 5 năm.
- Điều trị hỗ trợ kéo dài: Người ta cũng khuyên rằng sau 5 năm dùng tamoxifen làm thuốc điều trị hỗ trợ nên tiếp tục dùng anastrozol trong 2,5 năm nữa. Liều thường dùng là 1 mg/lần; ngày 1 lần.
Điều trị ung thư vú giai đoạn muộn:
- Điều trị hàng đầu: Anastrozol được lựa chọn điều trị hàng đầu ung thư vú tiến triển còn khu trú hoặc có di căn có thụ cảm thể hormon dương tính hoặc thụ cảm thể hormon chưa biết rõ ở phụ nữ đã mãn kinh. Liều thường dùng là 1 mg/lần, ngày 1 lần.
- Điều trị hàng 2: Anastrozol được sử dụng để điều trị ung thư vú vẫn tiến triển ở phụ nữ đã mãn kinh sau khi dùng tamoxifen. Mục đích của trị liệu này là kéo dài và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân ở giai đoạn cuối. Liều thường dùng là 1 mg/lần, ngày 1 lần.
Suy gan nhẹ và vừa:
- Không cần thiết phải điều chỉnh liều nhưng cần theo dõi các tác dụng phụ. Chưa có dữ liệu trên người bị suy gan nặng.
Suy thận:
- Không cần thiết phải điều chỉnh liều.
Tác dụng phụ
- Trừ phi có ghi chú thêm, những tần xuất phân loại dưới đây được tính từ so biến cố ngoại ý được ghi nhận trong 1 nghiên cứu lớn pha III tiến hành trên 9366 phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú có thể phẫu thuật đã dùng thuốc trong 5 năm (nghiên cứu ATAC).
| Tần suất | Hệ cơ quan | Phản ứng ngoại ý |
| Rất thường gặp (>10%) | Mạch máu: | Cơn bốc hỏa, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. |
| Toàn thân: | Suy nhược, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. | |
| Rối loạn hệ cơ-xương và mô liên kết: | Đau khớp/cứng khớp. Viêm khớp | |
| Hệ thần kinh: | Nhức đầu, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. | |
| Hệ tiêu hóa: | Buồn nôn, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. | |
| Da và mô dưới da: | Nổi mẩn, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. | |
| Thường gặp (>1% - <10%) | Hệ sinh sản và tuyến vú: | Khô âm đạo, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Xuất huyết âm đạo, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình*. |
| Da và mô dưới da: | Tóc thưa (rụng tóc), thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Phản ứng dị ứng. | |
| Hệ tiêu hóa: | Tiêu chảy, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Nôn mửa, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. | |
| Hệ thần kinh: | Ngủ gà, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình Hội chứng ống cổ tay** Rối loạn cảm giác (bao gồm dị cảm, mất vị giác và loạn vị giác) | |
| Các rối loạn gan mật: | Tăng alkaline phosphatase, alanine aminotransferase và aspartate aminotransferase. | |
| Chuyển hóa và dinh dưỡng: | Biếng ăn, thường ở mức độ nhẹ. Tăng cholesterol huyết, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. | |
| Rối loạn hệ cơ-xương và mô liên kết: | Đau nhức xương, đau cơ. | |
| Ít gặp (>0,1% - <1%) | Da và mô dưới da: Chuyển hóa và dinh dưỡng: Rối loạn hệ cơ-xương và mô liên kết: | Nổi mề đay Tăng calci huyết (có hoặc không kèm theo tăng hormon cận giáp) Ngón tay cò súng |
| Các rối loạn gan mật: | Tăng y-GT và bilirubin. Viêm gan. | |
| Hiếm gặp (>0,01% - <0,1%) | Da và mô dưới da: | Hồng ban đa dạng Phản ứng dạng phản vệ Viêm mao mạch da ( bao gồm một số báo cáo ban xuất huyết dạng thấp Henoch-Schonlein) |
| Rất hiếm gặp(<0,01 %) | Da và mô dưới da: | Hội chứng Stevens-Johnson Phù mạch |
- *Xuất huyết âm đạo thường được ghi nhận, chủ yếu ở bệnh nhân ung thư vú tiến triển trong vài tuần đầu tiên sau khi chuyển từ liệu pháp nội tiết tố sang điều trị bằng 'Arimidex'. Cần đánh giá thêm nếu hiện tượng xuất huyết vẫn còn.
- ** Trong các nghiên cứu lâm sàng, hội chứng ống cổ tay đã được báo cáo ở bệnh nhân điều trị với Arimidex nhiều hơn so với những bệnh nhân điều trị với tamoxifen. Tuy nhiên, phần lớn hội chứng này xuất hiện ở bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ rõ rệt để phát triển bệnh.
- Vì Arimidex làm giảm nồng độ estrogen trong máu nên có thể gây giảm mật độ khoáng của xương làm cho một số bệnh nhân có nguy cơ cao bị gãy xương (xem Lưu ý và thận trọng đặc biệt khi dùng).
Tương tác thuốc
- Không dùng đồng thời anastrozol và các thuốc tác động chọn lọc lên thụ thể estrogen (tamoxifen, raloxifen).
- Không dùng đồng thời anastrozol và estrogen vì làm giảm tác dụng của anastrozol.
- Những nghiên cứu về tương tác thuốc trên lâm sàng với antipyrine và cimetidine cho thấy rằng sử dụng chung Arimidex với các thuốc khác không gây ra các tương tác thuốc, qua trung gian cytocrome P450, đáng kể trên lâm sàng.
- Cơ sở dữ liệu về tính an toàn trong các nghiên cứu lâm sàng không cho thấy có bằng chứng nào về tương tác thuốc đáng kể trên lâm sàng ở các bệnh nhân được điều trị bằng Arimidex đã sử dụng các thuốc thường được kê toa khác.
- Không nên dùng đồng thời các liệu pháp có oestrogen với Arimidex vì chúng có thể làm mất tác dụng dược lý của Arimidex.
- Tamoxifen không nên dùng đồng thời với Arimidex vì có thể làm giảm tác động dược lý của Arimidex (xem Chống chỉ định).
Quá liều và xử trí
v
Làm gì khi dùng quá liều?
- Kinh nghiệm lâm sàng do vô ý sử dụng thuốc quá liều còn giới hạn. Các nghiên cứu ở động vật cho thấy anastrozole ít có độc tính cấp. Các nghiên cứu lâm sàng thực hiện với những liều khác nhau của Arimidex, lên tới 60 mg liều duy nhất cho nam giới tình nguyện khỏe mạnh và lên đến 10 mg mỗi ngày cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú tiến triển, cho thấy các liều này đều được dung nạp tốt.
- Chưa ghi nhận được một liều đơn nào của Arimidex có thể gây ra các triệu chứng đe dọa tính mạng bệnh nhân.
- Không có chất giải độc đặc hiệu nào trong trường hợp dùng quá liều Arimidex và xử trí thường là điều trị triệu chứng.
- Khi xử trí một trường hợp quá liều, cần xem xét đến khả năng có thể đã sử dụng đa trị liệu. Có thể cho gây nên nếu bệnh nhân còn tỉnh.
- Thẩm phân có thể hữu ích vì Arimidex không gắn kết mạnh với protein huyết tương. Cần chăm sóc hỗ trợ bệnh nhân toàn diện, kể cả theo dõi thường xuyên các dấu hiệu sinh tồn và theo dõi sát bệnh nhân.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
- Người bị suy gan, suy thận: Nhà sản xuất khuyến cáo không cần phải điều chỉnh liều ở người bị suy gan nhẹ tới vừa; tuy vậy, khoảng 85% anastrozol thải trừ qua chuyển hóa ở gan nên phải giám sát cẩn thận các ADR ở các bệnh nhân này. Tuy chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân bị suy gan nặng, ở Vương quốc Anh chống chỉ định dùng cho người bị suy gan vừa tới nặng. Với người bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút): ở châu Âu, chống chỉ định dùng anastrozol; ở Hoa kỳ thì không điều chỉnh liều ở bệnh nhân bị suy thận.
- Người có có lipid huyết cao (thuốc làm tăng nồng độ cholesterol toàn phần và LDL). Tác dụng của anastrozol lên chuyển hóa lipid chưa được xác định. Tuy nhiên, phải giám sát nồng độ lipoprotein huyết thanh ở bệnh nhân dùng anastrozol lâu dài, nhất là khi người bệnh mắc bệnh mạch vành hoặc có nhiều nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
- Người có tiền sử mắc thiếu máu cơ tim.
- Người bị loãng xương. Vì anastrozol làm giảm nồng độ estrogen trong máu nên có thể làm giảm mật độ chất khoáng ở xương. Do đó, trước và trong khi điều trị kéo dài phải giám sát mật độ khoáng của xương và khuyên bệnh nhân thay đổi lối sống.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Arimidex 1mg chống chỉ định ở phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Arimidex không làm giảm khả năng lái xe và vận hành máy của bệnh nhân. Tuy nhiên, suy nhược và buồn ngủ đã được ghi nhận khi sử dụng 'Arimidex' và cần phải thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy trong khi vẫn còn các triệu chứng trên.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

