verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 16489RX

Thuốc Anafranil 75 mg Alfasigma điều trị rối loạn lo âu, trầm cảm 20 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc chống trầm cảm
Hoạt chấtClomipramine
Quy cáchHộp 2 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtAlfasigma
Nước sản xuấtPakistan
Dạng bào chếViên nén
Hàm lượng75 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Anafranil 75mg Alfasigma chứa hoạt chất Clomipramine HCl 75mg, là thuốc kê đơn chuyên điều trị trầm cảm, rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD) và cơn hoảng sợ.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Clomipramine 75 mg

Chỉ định

Thuốc Anafranil 75mg được chỉ định điều trị:

  • Trầm cảm thực sự, có u sầu, trầm cảm sâu hoặc kéo dài, không có u sầu.
  • Cơn hoảng sợ có kèm theo hoặc không kèm theo chứng sợ khoảng rộng; Các triệu chứng kết hợp ở người bệnh bị cơn ngủ rũ.
  • Hội chứng đau không rõ nguyên nhân có biểu hiện trầm cảm, chán ăn, đau mạn tính.
  • Đối với trẻ em: Điều trị cho các trẻ trên 6 tuổi mắc đái dầm về đêm sau khi đã loại trừ các nguyên nhân tự nhiên.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với clomipramine hay với các thuốc chống trầm cảm ba vòng loại benzazepin.
  • Mẫn cảm với một hoặc nhiều thành phần của chế phẩm.
  • Người bệnh mới hồi phục sau nhồi máu cơ tim.
  • Trạng thái hưng cảm.
  • Người bệnh bị blôc tim hoặc loạn nhịp tim.
  • Điều trj đồng thời với các thuốc ức chế monoamino oxidase (IMAO) không chọn lọc (chuyển từ trị liệu bằng IMAO sang trị liệu bằng clomipramine và ngược lại cần cách nhau ít nhất 3 tuần).

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng Anafranil 75mg

  • Thuốc sử dụng đường uống, uống sau ăn và nuốt cả viên, không nhai. Thuốc nên sử dụng vào buổi tối, ngày 1 lần.

Liều dùng Anafranil 75mg

  • Điều trị trầm cảm và hội chứng ám ảnh cưỡng chế: Liều khởi đầu là 75mg, ngày 1 lần, tốt nhất sử dụng buổi tối.
  • Các cơn hoảng loạn:  Liều khởi đầu là 10mg mỗi ngày. Tùy thuộc vào tình trạng đáp ứng, tăng liều cho đến khi thu được đáp ứng mong muốn. Liều dùng hàng ngày của bệnh nhân trong khoảng 25 – 100mg. Nên duy trị điều trị ít nhất 6 tháng
  • Bệnh nhân cao tuổi trên 65 tuổi: Thận trọng khi dùng ở đối tượng này.

Đái dầm:

  • Trong 1 tuần đầu tiên: liều dùng hàng ngày ở trẻ là 25 – 75mg.
  • Tăng liều nếu bệnh nhân không đáp ứng với liều sau 1 tuần điều trị.
  • Sau khi đạt được đáp ứng mong muốn thì tiếp tục điều trị trong 1-3 tháng và liều giảm dần.

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • An thần, mất định hướng, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi, toát mồ hôi, ù tai, hạ huyết áp thế đứng, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, rối loạn trên điện tâm đồ, buồn nôn, táo bón, khô miệng, khó tiêu, chán ăn, thèm ăn, rối loạn vị giác, tiêu chảy, đau bụng, run, rung giật cơ, dị cảm, yếu cơ, tăng trương lực cơ, buồn ngủ, lú lẫn kèm theo mất định hướng và ảo giác, lo âu, kích động, rối loạn giấc ngủ, uể oải.
  • Ngoài ra còn rối loạn lời nói, mất nhân cách, mất ngủ, ác mộng, triệu chứng trầm cảm nặng hơn, mất tập trung, rối loạn điều tiết, mờ mắt, giãn đồng tử, tăng cân, chảy sữa, vú to ở nam giới, giảm ham muốn tình dục, liệt dương, xuất tinh yếu, rối loạn tiểu tiện, phản ứng dị ứng, ngứa, nhạy cảm ánh sáng, buồn nôn, nôn, đau bụng.

Ít gặp

  • Tăng huyết áp, loạn nhịp, nôn, ngoại ban, phù ở mặt và ở lưỡi, run, co giật (có liên quan tới liều), mất điều hòa, hoạt hóa các triệu chứng loạn thần, bí tiểu tiện.

Hiếm gặp

  • Chán ăn, ngất, sốt, phù, rối loạn dẫn truyền nhĩ – thất, giảm bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết, bài tiết không đủ hormon chống lợi niệu adh, tiêu chảy, liệt ruột non, viêm tuyến mang tai, rụng tóc, viêm gan có hoặc không có vàng da, thay đổi điện não đồ, sốt cao, hội chứng an thần kinh ác tính, ảo giác, mê sảng (ở người bệnh cao tuổi), phản ứng phản vệ/kiểu phản vệ bao gồm cả hạ huyết áp, tăng nhãn áp.

Không xác định tần suất

  • Ý tưởng và hành vi tự sát. Các trường hợp này được báo cáo trong khi sử dụng thuốc hoặc sau khi ngừng thuốc một thời gian ngắn.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc tác dụng trên hệ serotoninergic: Hội chứng serotonin có thể xảy ra khi clomipramine được phối hợp với các chất ức chế tái thu nhận chọn lọc serotonin (SSRI), thuốc ức chế tái thu nhận chọn lọc serotonin và noradrenalin (SNaRI), các thuốc chống trầm cảm ba vòng và lithi.
  • Các thuốc ức chế TKTW: Tăng tác dụng của các thuốc ức chế TKTW như các barbiturat, benzodiazepin, các thuốc gây mê toàn thân.
  • Các thuốc an thần kinh: Sử dụng đồng thời có thể làm tăng nồng độ của các thuốc chống trầm cảm, hạ ngưỡng co giật, và động kinh. Phối hợp với thioridazin có thể gây loạn nhịp tim nặng.
  • Các thuốc chống trầm cảm ba vòng làm tăng tác dụng chống đông của coumarin do làm giảm chuyển hóa ở gan. Cần giám sát prothrombin huyết tương.
  • Các thuốc kháng cholinergic: Các thuốc chống trầm cảm ba vòng làm tăng tác dụng của các thuốc này (như các phenothiazin, kháng histamin, atropin, biperiden) trên mắt, TKTW, ruột và bàng quang.
  • Các thuốc chẹn tế bào thần kinh hệ adrenalin: Có thể làm giảm hoặc đối kháng tác dụng hạ huyết áp của guanethidin, betanidin, reserpin, clonidin và alpha-methyldopa.
  • Các thuốc giống giao cảm: Thuốc có thể làm tăng tác dụng trên tim mạch của adrenalin, phenylephrin và phenylpropanolamin.
  • Các thuốc chống trầm cảm ba vòng không nên sử dụng cùng với các thuốc chống loạn nhịp kiểu quinidin.
  • Các thuốc gây cảm ứng enzym gan: Các thuốc hoạt hóa hệ CYP ở gan (các barbiturat, carbamazepin, phenytoin, nicotin và các thuốc tránh thai dùng đường uống) làm giảm nồng độ huyết tương và do vậy làm giảm hiệu quả của clomipramine. Cần điều chỉnh liều dùng. Các thuốc lợi tiểu: Các thuốc lợi tiểu có thể làm giảm kali máu, làm tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh.
  • Sử dụng cùng các thuốc ức chế cytochrom P450 2D6 làm tăng nồng độ clomipramine huyết tương và các thuốc kéo dài khoảng QT sẽ làm gia tăng nguy cơ xoắn đỉnh.

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

  • Xuất hiện sau khi uống quá liều từ 30 phút đến 2 giờ thường là suy hô hấp, khô miệng, nôn. Tiếp theo là các triệu chứng thần kinh cơ: giãy giụa, run, múa vờn, rối loạn điều phối, ưỡn cong người (như bị uốn ván), giãn đồng tử, giảm phản xạ sau đó tăng phản xạ, thân nhiệt hạ, co giật; và các rối loạn tim - mạch (rối loạn dẫn truyền và tái cực, loạn nhịp, hạ huyết áp).

Cách xử lý khi quá liều

  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Phải đưa ngay người bệnh vào bệnh viện và theo dõi chặt trong ít nhất 72 giờ. Nhanh chóng làm bất hoạt và đào thải thuốc bằng cách gây nôn rồi cho uống than hoạt nếu người bệnh tỉnh. Không gây nôn ở người bệnh hôn mê. Tiến hành các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Quên liều và xử trí

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Nơi khô ráo, thoáng mát. Tránh ánh nắng trực tiếp
  • Để xa tâm tay trẻ em

Lưu ý

Lưu ý chung

  • Cần theo dõi người bệnh cẩn thận (về tâm trí và cơ thể) khi bắt đầu trị liệu.
  • Cần giám sát chặt chẽ người bệnh, đặc biệt là là trong giai đoạn đầu điều trị. Người bệnh cần được giám sát chặt chẽ về các biểu hiện lâm sàng cho thấy tình trạng xấu đi, nguy cơ tự sát, thay đổi hành vi bất thường.
  • Cân nhắc thay đổi chế độ liều hoặc ngừng điều trị nếu triệu chứng trầm cảm tiến triển xấu hơn, người bệnh tự sát hoặc có các biểu hiện tiên lượng cho các tình trạng này, đặc biệt là khi các biểu hiện là nặng, khởi phát đột ngột hoặc mới xuất hiện.
  • Thuốc có thể gây khởi phát cơn loạn thần ở các người bệnh tâm thần phân liệt.
  • Cần tránh ngừng thuốc đột ngột do có thể có tác dụng không mong muốn. Nếu cần ngừng thuốc thì nên giảm liều nhanh nhất có thể được, nhưng cần biết về tác dụng phụ có thể có.
  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng làm hạ ngưỡng co giật, do vậy cần sử dụng thận trọng trên người bệnh bị động kinh hoặc có các yếu tố làm tăng nguy cơ như tổn thương não.
  • Nếu có dự kiến gây mê toàn thân thì phải ngừng dùng clomipramine nhiều ngày trước khi phẫu thuật (tùy theo tình trạng lâm sàng cho phép) và cần trao đổi với bác sĩ gây mê về khả năng tương tác có thể xảy ra.
  • Định kỳ xét nghiệm công thức máu, nhất là khi có kèm theo sốt, viêm họng, hay có bất kỳ dấu hiệu nhiễm khuẩn nào. Người bệnh phải được thường xuyên kiểm tra tim mạch do có nguy cơ kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh.
  • Hội chứng serotonin (tăng thân nhiệt, kích động, co giật, sảng và hôn mê) có thể xảy ra khi clomipramine dùng cùng với các thuốc có tác dụng trên hệ serotoninergic như SSRI, SNaRI, các thuốc chống trầm cảm ba vòng, lithi. Do vậy, cần tránh sử dụng đồng thời với các thuốc có thể gây tích lũy clomipramine. Đối với fluoxetin, cần phải dùng cách 2 – 3 tuần để thải trừ hết thuốc.

Cần sử dụng thận trọng trên một số người bệnh:

  • Người bệnh cường giáp do có nguy cơ ngộ độc tim.
  • Người bệnh tăng nhãn áp, có tiền sử bị glôcôm góc hẹp, bí tiểu tiện do tuyến tiền liệt phì đại.
  • Người bệnh có u tủy thượng thận do dễ xuất hiện cơn tăng huyết áp. Người bị bệnh thận hoặc bị bệnh gan nặng (cần theo dõi và định lượng enzym của gan).
  • Người bệnh cao tuổi bị sa sút trí tuệ và người bệnh bị tổn thương não do dễ nhạy cảm với các tác dụng phụ kháng phó giao cảm của thuốc hơn là người bệnh trung niên. Cần phải giảm liều ở người cao tuổi (thường chỉ dùng 1/2 liều).

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Clomipramine đi qua nhau thai và vào thai. Người ta chưa rõ thuốc có tác dụng gây quái thai hay không. Ở trẻ sơ sinh có mẹ uống clomipramine liều cao có thể có những biểu hiện của hội chứng cai thuốc. Chỉ dùng cho phụ nữ mang thai khi lợi ích vượt trội nguy cơ. Nếu bắt buộc phải dùng thì chỉ dùng trong một thời gian ngắn và phải giảm liều trong ba tháng cuối thai kỳ.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Clomipramine vào sữa mẹ cũng có khả năng gây tác dụng trên trẻ. Cần ngừng cho con bú hoặc ngừng điều trị clomipramine trong thời kỳ cho con bú tùy thuộc tầm quan trọng của thuốc với mẹ.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Clomipramine có thể gây ngủ gà và gây kém tập trung nên có thể làm giảm khả năng tư duy và thể lực. Bệnh nhân không nên lái xe, vận hành máy móc hoặc làm bất cứ điều gì khác có thể đòi hỏi sự tỉnh táo hoặc hoạt động cấn sự tập trung.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025
verifiedThương hiệu chính hãng
A

Alfasigma

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com