

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Amp-Ginine Donaipharm trị tăng amoniac máu 100 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc gan mật |
| Hoạt chất | L-Arginine |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược Đồng Nai |
| Số đăng ký | VD-17834-12 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 200 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Amp-Ginine Donaipharm chứa Arginin hydroclorid 200mg, một acid amin tham gia vào chu trình chuyển hóa urê tại gan, giúp hỗ trợ điều hòa và đào thải amoniac. Thuốc được sử dụng trong điều trị duy trì tăng amoniac máu do một số rối loạn chu trình urê, đồng thời được chỉ định trong một số trường hợp rối loạn tiêu hóa, khó tiêu.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| L-Arginine | 200 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Amp-Ginine:
- Điều trị duy trì tăng amoniac máu ở bệnh nhân thiếu carbamylphosphate synthetase, thiếu ornithine carbamyl transferase.
- Điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac máu bị citrulin máu, arginosuccinic niệu.
- Điều trị các rối loạn khó tiêu.
- Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định.
- Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình ure như tăng amoniac máu tuýp I và Il, tăng citrulin máu, arginosuccinic niệu và thiếu men N-acetyl glutamate synthetase.
Chống chỉ định
- Suy thận mãn.
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Rối loạn chu trình urê kèm thiếu hụt enzym arginase.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
Dùng đường uống
Liều dùng:
- Điều trị duy trì tăng amoniac máu ở bệnh nhân thiếu carbamylphosphate synthetase, thiếu ornithine carbamyl transferase:
- Trẻ sơ sinh: 100 mg/kg mỗi ngày, chia 3 - 4 lần.
- Trẻ từ 1 tháng - 18 tuổi: 100 mg/kg mỗi ngày, chia 3 - 4 lần.
- Điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac máu bị citrulin máu, arginosuccinic niệu.
- Trẻ sơ sinh: 100 - 175 mg/kg/lần; dùng 3 - 4 lần mỗi ngày cùng thức ăn, hiệu chỉnh liều theo đáp ứng.
- Trẻ từ 1 tháng - 18 tuổi: 100 - 175mg/kg/lần; dùng 3 - 4 lần mỗi ngày, cùng thức ăn, hiệu chỉnh liều theo đáp ứng.
- Điều trị các rối loạn khó tiêu:
- Người lớn: Uống 3 - 6 g/ngày.
- Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định:
- Người lớn: Uống 6 - 21 g/ngày, mỗi lần dùng không quá 8 g.
- Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình ure như tăng amoniac máu tuýp I và II, tăng citrulin máu, arginosuccinic niệu và thiếu men N-acety glutamate synthetase.
- Người lớn: Uống 3 - 20g/ngày tuỳ theo tình trạng bệnh.
Tác dụng phụ
- Có thể gây tiêu chảy và đau bụng, nhất là ở bệnh nhân đang có biểu hiện chức năng ở ruột, trướng bụng.
Tương tác thuốc
- Dùng các thuốc điều trị tiểu đường sulfonylurėa đường uống trong thời gian dài có thể ức chế đáp ứng của glucagon huyết tương với AMP - Ginine. Khi những bệnh nhân không dung nạp glucose được sử dụng glucose, phenytoin làm giảm sự đáp ứng của insulin trong huyết tương với AMP - Ginine.
- Tăng kali huyết có thể xảy ra khi dùng AMP - Ginine điều trị chứng nhiễm toan chuyển hóa cho những bệnh nhân bệnh gan nặng mới dùng spironolacton gần đây.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Quá liều có thể dẫn đến nhiễm acid chuyến hóa thoáng qua kèm thở nhanh. Quá liều ở trẻ em có thể dẫn đến tăng clo chuyển hóa phù não hoặc có thể tử vong.
- Nên xác định mức độ thiếu hụt và tính toán lượng dùng tác nhân kiềm hóa.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- AMP - Ginine có thể làm thay đổi tỷ lệ giữa kali ngoại bào và nội bào, nồng độ kali huyết tương có thể tăng khi dùng AMP - Ginine ở những bệnh nhân suy thận. Nên thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân bị bệnh thận.
- Khi dùng ở liều cao để điều trị nhiễm amoniac huyết cấp tính có thể gây nhiễm acid chuyển hóa do tăng clo huyết; do đó nên theo dõi nồng độ clo và bicarbonat huyết tương và đồng thời bổ sung lượng bicarbonat tương ứng.
- AMP - Ginine không có hiệu quả điều trị chứng tăng amoniac huyết do rối loạn acid hữu có huyết và không nên dùng trong trường hợp có rối loạn trên.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Tính an toàn cho phụ nữ có thai và cho con bú chưa được xác định, do đó không nên dùng thuốc trong suốt thời kỳ mang thai.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa tìm thấy báo cáo về tác động của thuốc lên người lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 08/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

