

Thuốc Cordarone 200mg Sanofi phòng và điều trị rối loạn nhịp tim 30 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tim mạch huyết áp |
| Hoạt chất | Amiodarone |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 15 viên |
| Nhà sản xuất | Sanofi |
| Số đăng ký | VN-16722-13 |
| Nước sản xuất | Pháp |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 200 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Cordarone 200mg của Sanofi Winthrop Industrie - Pháp với thành phần chính là Amiodarone hydrochloride, có tác dụng giúp hồi phục lại nhịp tim bình thường và duy trì nhịp đập của tim ở mức duy trì và ổn định.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Amiodarone | 200 mg |
Chỉ định
- Chỉ định dùng phòng ngừa và điều trị một số dạng rối loạn nhịp tim.
Chống chỉ định
- Dị ứng đã biết với iốt hoặc với amiodarone, hoặc một trong các thành phần của thuốc.
- Cường tuyến giáp.
- Một số rối loạn nhịp tim và/hoặc tính dẫn truyền.
- Nhịp tim chậm quá mức.
- Sau 3 tháng đầu của thai kỳ.
- Phụ nữ đang thời kỳ cho con bú.
- Khi dùng chung với các thuốc có khả năng gây ra xoắn đỉnh (rối loạn nhịp tim nặng):
- Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm Ia (quinidine, hydroquinidine, disopyramide).
- Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (sotalol, dofetilide, ibutilide).
- Các thuốc khác (như arsenious trioxide, bepridil, cisapride, diphemanil, dolasetron tiêm tĩnh mạch, erythromycin tiêm tĩnh mạch, mizolastine, moxifloxacin, spiramycin tiêm tĩnh mạch, toremifene, vincamine tiêm tĩnh mạch) (xem “Tương tác thuốc”).
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Cordarone 200mg dùng đường uống.
- Uống thuốc trước, trong hay sau bữa ăn; nhai viên thuốc cũng không làm thay đổi tính chất của thuốc.
Liều dùng
Liều thông thường thay đổi tùy từng bệnh nhân, nhưng thông thường là:
- Khi bắt đầu điều trị: Mỗi lần uống 1 viên, ngày 3 lần, dùng trong 8 - 10 ngày.
- Liều duy trì: 1/2 viên - 2 viên/ngày.
Tuyệt đối tuân theo sự chỉ định của bác sĩ, không thay đổi liều dùng nếu không có ý kiến bác sĩ. Ngay cả khi ngưng thuốc cũng phải hỏi ý kiến bác sĩ. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ
Như tất cả các thuốc có hoạt tính, CORDARONE có thể gây ra ít nhiều tác dụng khó chịu ở một số người. Các triệu chứng này cần được thông báo cho bác sĩ của bạn biết để xét xem có nên tiếp tục hay cần ngưng điều trị: Rất thường gặp:
- Rối loạn thị giác (cảm giác sương mù hoặc quầng sáng quanh đồ vật).
- Các phản ứng da với ánh sáng.
- Hormon tuyến giáp thay đổi mà không có các dấu hiệu lâm sàng của bệnh về tuyến giáp.
- Tăng một vài men gan trong máu (transaminase).
- Rối loạn tiêu hóa nhẹ (buồn nôn, nôn, loạn vị giác).
Thường gặp:
- Da có màu xám.
- Bệnh về tuyến giáp (tăng cân, nhạy cảm với nhiệt độ lạnh và mệt mỏi hoặc ngược lại gầy sút quá độ và tiêu chảy).
- Có vấn đề về hô hấp (khó thở, thở hổn hển, sốt và ho khan).
- Run vẫy.
- Rối loạn giấc ngủ kể cả ác mộng.
- Đi đứng khó (tổn thương thần kinh tứ chi).
- Bệnh gan cấp tính và/hoặc vàng da, có thể rất nặng.
- Nhịp tim chậm.
Hiếm gặp:
- Rối loạn tính dẫn truyền tim.
- Tổn thương cơ tứ chi.
Rất ít gặp:
- Mờ hoặc giảm thị lực.
- Phản ứng da với phát ban da và ngứa ngáy.
- Rụng tóc.
- Có vấn đề về hô hấp trong trường hợp hen suyễn và/hoặc ngay sau khi phẫu thuật, có thể rất nặng.
- Bệnh gan mạn tính.
- Nhịp tim chậm nghiêm trọng.
- Giảm lượng tiểu cầu trong máu.
- Tổn thương thận.
- Nhức đầu.
- Giảm natri huyết.
Không rõ tần suất gặp:
- Xuất huyết phổi thường kèm khó thở.
- Phản ứng dị ứng có biểu hiện là sưng tấy ở mặt và cổ.
Nếu bạn ghi nhận có bất kỳ tác dụng phụ nào không nêu ra trong toa thuốc này, hoặc nếu bất kỳ tác dụng phụ nào trở nên trầm trọng, hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Nhằm tránh tương tác có thể xảy ra giữa các thuốc, bạn phải báo cho bác sĩ hay dược sĩ của bạn một cách đầy đủ tất cả các điều trị khác mà bạn đang theo.
- Cordarone không được dùng phối hợp với các thuốc có khả năng gây ra xoắn đỉnh (rối loạn nhịp tim nặng) như một số thuốc chống loạn nhịp tim (quinidine, hydroquinidine, disopyramide, dofetilide, ibutilide, sotalol), hoặc với các thuốc khác (arsenious trioxide, bepridil, cisapride, diphemanil, dolasetron tiêm tĩnh mạch, erythromycin tiêm tĩnh mạch, mizolastine, moxifloxacin, spiramycin tiêm tĩnh mạch, toremifen, vincamine tiêm tĩnh mạch). Tránh dùng phối hợp Cordarone với cyclosporin, diltiazem dạng thuốc tiêm, verapamil, một vài thuốc diệt ký sinh trùng (halofantrine, lumefantrine, pentamidine), một số thuốc an thần (amisulpride, chlorpromazine, cyamemazine, droperidol, fluphenazine, haloperidol, levomepromazine, pimozide, pipamperone, pipotiazine, sertindole, sulpiride, sultopride, tiapride, zuclopenthixol) và với methadone (xem “Lưu ý đặc biệt”).
Danh sách các tá dược cần biết để tránh nguy cơ của thuốc đối với một số bệnh nhân:
- Lactose.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Trong trường hợp quá liều, gọi ngay cho bác sĩ của bệnh nhân hay trung tâm chống độc trong vùng bệnh nhân ở.
- Việc dùng quá liều amiodarone ít được ghi nhận. Một vài trường hợp như chậm nhịp tim, rối loạn nhịp tâm thất, đặc biệt là xoắn đỉnh và suy gan đã được báo cáo. Nên điều trị triệu chứng. Do động học của thuốc, thời gian theo dõi nên đủ dài, đặc biệt là chức năng của tim.
- Amiodarone và các chất chuyển hóa của nó không thể thẩm tách.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30℃.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Cần tránh ra ánh nắng trong thời gian điều trị để tránh xảy ra các phản ứng làm nám da.
- Trong thời gian điều trị, bạn cần được xét nghiệm máu để kiểm tra tuyến giáp hoặc chức năng gan của bạn.
- Nếu bạn đang được cấy máy phá rung hay máy tạo nhịp tim, nên hỏi ý kiến bác sĩ điều trị xem máy có đang hoạt động chính xác hay không trước khi hay một thời gian sau khi bắt đầu điều trị bằng amiodarone hoặc bất cứ khi nào cần chỉnh liều thuốc.
- Trước khi phẫu thuật, báo cho bác sĩ gây mê biết là bạn đang dùng amiodarone.
- Chưa rõ về hiệu quả và tính an toàn khi dùng amiodarone cho trẻ em.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Do có sự hiện diện của iodine, thuốc này chống chỉ định đối với phụ nữ đang mang thai từ tháng thứ 4 trở đi.
Thời kỳ cho con bú
- Thuốc chống chỉ định đối với phụ nữ đang thời kỳ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không ảnh hưởng.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

