

Thuốc Aminazin 25 mg Dopharma điều trị tâm thần phân liệt lọ 600 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc hướng thần |
| Hoạt chất | Clorpromazin hydroclorid |
| Quy cách | Lọ 600 viên |
| Nhà sản xuất | Dược phẩm Trung Ương 2 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao đường |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 25 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Aminazin 25mg chứa hoạt chất chính là clorpromazin hydroclorid, thuộc nhóm thuốc chống loạn thần dùng theo đơn để điều trị tâm thần phân liệt, trạng thái hưng cảm, kích động, cũng như hỗ trợ giảm nấc cụt và buồn nôn kéo dài.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Clorpromazin hydroclorid | 25 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Aminazin 25mg:
Dùng để điều trị các bệnh loạn thần không thuộc dạng trầm cảm:
- Tất cả các thể tâm thần phân liệt.
- Giai đoạn hưng cảm của rối loạn lưỡng cực.
- Buồn nôn, nôn.
- Các chứng nấc khó trị.
- An thần trước phẫu thuật.
- Bệnh porphyrin cấp giãn cách.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Người bệnh ngộ độc các barbiturat, các opiat và rượu.
- Người bệnh có tiền sử giảm bạch cầu hạt, rối loạn máu, nhược cơ.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống.
Liều dùng:
Điều trị các bệnh loạn tâm thần:
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày.
- Liều tối đa: 1g/ngày (đôi khi có thể tăng dần tới 2g/ngày hoặc hơn trong thời gian ngắn).
Điều trị buồn nôn, nôn:
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên/lần x 2 - 4 lần/ngày.
An thần trước phẫu thuật:
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 - 2 viên, 2 - 3 giờ trước phẫu thuật.
Điều trị nấc:
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 - 2 viên x 3 - 4 lần/ngày.
Điều trị rối loạn chuyển hóa porphyrin:
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 - 2 viên x 3 - 4 lần/ngày.
Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR > 1/100
- Toàn thân: Mệt mỏi, chóng mặt, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh.
- TKTW: Loạn vận động muộn, hội chứng Parkinson, trạng thái bồn chồn không yên.
- Nội tiết: Chứng vú to ở đàn ông, tăng tiết sữa.
- Tiêu hóa: Khô miệng, nguy cơ sâu răng.
- Tim: Loạn nhịp.
- Da: Phản ứng dị ứng, tăng mẫn cảm với ánh sáng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Tiêu hóa: Chứng táo bón.
- Sinh dục tiết niệu: Liệt dương và rối loạn giới tính.
- Gan: Viêm gan và vàng da ứ mật.
- Thần kinh: Loạn trương lực cơ cấp.
- Mắt: Thủy tinh thể mờ, lắng đọng giác mạc sau khi dùng liều cao dài ngày.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Dùng kết hợp với các thuốc gây ức chế TKTW sẽ làm tăng ức chế hô hấp và TKTW.
- Các barbiturat làm tăng chuyển hóa của clorpromazin ở gan, do đó sẽ làm giảm nồng độ thuốc trong huyết tương và có thể giảm hiệu lực điều trị.
- Dùng đồng thời với thuốc chống trẩm cảm 3 vòng, một số thuốc giãn cơ xương, thuốc kháng histamin hoặc thuốc chống Parkinson có thể làm tăng tác dụng kháng cholinergic.
- Dùng kết hợp các thuốc chống loạn thần với lithium hoặc thuốc chống trầm cảm 3 vòng có thể làm tăng độc tính với thần kinh.
- Dùng đồng thời các thuốc chống loạn thần và các thuốc chống trầm cảm 3 vòng sẽ làm giảm sự chuyển hóa của mỗi thuốc và có thể tăng độc tính của từng thuốc đó.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Thời gian ngộ độc thường xảy ra trong vòng 2 tới 6 giờ sau khi quá liều, nhưng khởi đầu và đỉnh cao của ngộ độc thường chậm hơn, và nếu đã uống các thuốc gây giảm nhu động động ruột như các thuốc kháng cholinegic.
- Chủ yếu cũng là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Cần rửa dạ dày sớm, theo dõi và đảm bảo thông thoáng đường thở cho người bệnh.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Người bệnh suy tim và suy tuần hoàn có nguy cơ bị các phản ứng không mong muốn của thuốc và thận trọng khi sử dụng cho người bệnh có nguy cơ loạn nhịp.
- Người bệnh bị xơ cứng động mạch, bệnh gan, bệnh thận, co cứng và động kinh cũng dễ bị các tác dụng có hại của thuốc.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
- Dùng clorpromazin trong 3 tháng cuối của thai kỳ có thể gây tác dụng có hại về thần kinh cho trẻ sơ sinh là các rối loạn ngoại tháp. Các tác dụng này thường hồi phục, nhưng cũng có thể rất nặng. Vì nguy cơ đó, tránh dùng thuốc an thần ở 3 tháng cuối của thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú:
- Vì clorpromazin tiết vào sữa và có khả năng gây các phản ứng có hại nguy hiểm cho trẻ bú mẹ, do đó nếu người mẹ khi dùng thuốc thì nên ngừng cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa được ghi nhận.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

