

Thuốc AMEFLU OPV điều trị chứng cảm lạnh, cảm cúm 100 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc giảm đau hạ sốt |
| Hoạt chất | Paracetamol/Cafein/Phenylephrin |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Dược phẩm OPV |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 500 mg / 25 mg / 5 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Ameflu là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV, có thành phần chính là Paracetamol, Phenylephrine hydrochloride, Caffeine. Đây là thuốc được sử dụng để làm giảm các triệu chứng cảm lạnh và cảm cúm như nhức đầu, đau họng, đau nhức cơ thể, sung huyết mũi, đau xoang trong viêm xoang và sốt.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Paracetamol/Cafein/Phenylephrin | 500 mg / 25 mg / 5 mg |
Chỉ định
- Làm giảm các triệu chứng cảm lạnh và cảm cúm như nhức đầu, đau họng, đau nhức cơ thể, sung huyết mũi, đau xoang trong viêm xoang và sốt.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với thành phần của thuốc.
- Trẻ em dưới 12 tuổi.
- Bệnh nhân bị bệnh động mạch vành nặng, tăng huyết áp nặng, bệnh tim mạch, cường giáp, đang dùng thuốc IMAO trong vòng 2 tuần trở lại.
- Dùng đồng thời các thuốc cường giao cảm chống sung huyết.
- Phenochrom niệu.
- Glaucoma góc đóng.
- Suy gan, thận nặng.
- Bệnh nhân dùng các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, chẹn β trong 2 tuần trở lại.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng:
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 - 2 viên x 4 lần/ngày. Không dùng quá 8 viên trong 24 giờ.
- Không dùng chung với các thuốc có chứa paracetamol khác.
- Không khuyến cáo cho trẻ em dưới 12 tuổi.
- Không dùng quá 7 ngày nếu không có ý kiến của bác sỹ.
- Khoảng cách giữa 2 lần dùng thuốc tối thiểu là 4 giờ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Ameflu bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):
- Do dữ liệu thử nghiệm lâm sàng còn hạn chế, tần số của những tác dụng phụ này không được biết đến (không thể ước tính được từ dữ liệu sẵn có), nhưng kinh nghiệm sau khi lưu hành chỉ ra rằng các phản ứng bất lợi với paracetamol là những phản ứng hiếm gặp và phản ứng nghiêm trọng là rất hiếm.
Paracetamol:
- Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt.
- Rối loạn hệ miễn dịch: Sốc phản vệ, phản ứng quá mẫn ở da bao gồm phát ban da, phù mạch và hội chứng Stevens Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
- Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Co thắt phế quản (đã có những trường hợp co thắt phế quản với paracetamol, nhưng có nhiều khả năng xảy ra ở bệnh nhân hen có nhạy cảm với aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác).
- Rối loạn gan mật: Rối loạn chức năng gan.
Cafein:
- Các tác dụng phụ được xác định thông qua việc sử dụng sau lưu hành với cafein được liệt kê dưới đây. Tần suất của các phản ứng này là không rõ.
- Hệ thần kinh trung ương: Căng thẳng và lo lắng, khó chịu, bồn chồn và dễ bị kích thích, chóng mặt.
- Khi phác đồ paracetamol-cafein với liều dùng khuyến cáo được kết hợp với lượng cafein trong chế độ ăn uống, liều cao hơn của cafein có thể làm tăng khả năng có tác dụng phụ có liên quan cafein như mất ngủ, bồn chồn, lo lắng, khó chịu, nhức đầu, rối loạn tiêu hóa và hồi hộp.
Phenylephrin:
- Các tác dụng phụ sau đã được quan sát trong các thử nghiệm lâm sàng với phenylephrin và do đó có thể đại diện cho các tác dụng phụ thường xảy ra nhất.
-
- Rối loạn tâm thần: Bồn chồn.
- Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ.
- Rối loạn tim mạch: Tăng huyết áp.
- Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
- Các tác dụng phụ được xác định trong quá trình lưu hành được liệt kê dưới đây. Tần suất của các phản ứng này là không rõ.
-
- Rối loạn mắt: Giãn đồng tử, glaucoma góc đóng cấp, nhiều khả năng xảy ra ở những người có bệnh glaucoma góc đóng.
- Rối loạn tim mạch: Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.
- Rối loạn da và mô dưới da: Phản ứng dị ứng (như phát ban, nổi mề đay, viêm da dị ứng)
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Không dùng thuốc này nếu bạn đang dùng các thuốc ức chế men monoamine oxidase (IMAO) (một vài thuốc điều trị trầm cảm, bệnh lý tâm thần hay cảm xúc, hoặc bệnh parkinson) hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngưng dùng các thuốc IMAO. Nếu bạn không biết rõ rằng thuốc đang dùng theo đơn bác sĩ có chứa IMAO hay không, phải tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc này.
- Các thuốc chống co giật (gồm Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin), Isoniazid có thể làm tăng độc tính của Acetaminophen trên gan.
- Dùng đồng thời Phenylephrin với các amin có tác dụng giống thần kinh giao cảm có thể làm gia tăng các tác dụng không mong muốn về tim mạch.
- Phenylephrin có thể làm giảm hiệu lực của các thuốc chẹn beta và các thuốc chống tăng huyết áp (bao gồm Debrisoquin, Guanethidin, Reserpin, Methyldopa). Rủi ro về tăng huyết áp và các tác dụng không mong muốn về tim mạch có thể được gia tăng.
- Thuốc chống trầm cảm ba vòng (Amitriptylin, Imipramin): có thể làm tăng các tác dụng không mong muốn về tim mạch của Phenylephrin.
- Dùng đồng thời Phenylephrin với alkaloid nấm cựa gà (Ergotamin và Methysergid): làm tăng ngộ độc nấm cựa gà.
- Dùng đồng thời Phenylephrin với Digoxin: làm tăng rủi ro nhịp đập tim không bình thường hoặc đau tim.
- Dùng đồng thời Phenylephrin với Atropin sẽ phong bế tác dụng chậm nhịp tim phản xạ do Phenylephrin gây ra.
- Dùng đồng thời Dextromethorphan với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những thuốc này.
- Quinidin ức chế cytochrom P450 2D6, làm tăng nồng độ Dextromethorphan trong huyết thanh và tăng các tác dụng không mong muốn của Dextromethorphan.
- Dùng đồng thời trên 200mg vitamin C với 30mg sắt nguyên tố làm tăng hấp thu sắt qua đường tiêu hóa.
- Dùng đồng thời vitamin C với Aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết Aspirin trong nước tiểu.
- Dùng đồng thời vitamin C và Fluphenazin dẫn đến giảm nồng độ Fluphenazin huyết tương.
- Vitamin C liều cao có thể phá hủy vitamin B12.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Paracetamol:
- Tổn thương gan là có thể ở người lớn đã uống 10 g paracetamol hoặc nhiều hơn. Uống 5 g paracetamol hoặc nhiều hơn có thể dẫn đến tổn thương gan nếu bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ bao gồm:
- Điều trị lâu dài với carbamazepin, phenobarbiton, phenytoin, primidon, rifampicin, St. John’s Wort, hoặc các thuốc cảm ứng enzym gan khác.
- Hoặc thường xuyên uống rượu vượt quá mức cho phép.
- Hoặc có khả năng bị cạn kiệt glutathion như có rối loạn ăn uống, xơ nang, nhiễm HIV, đói, suy nhược.
Triệu chứng:
- Triệu chứng quá liều của paracetamol trong 24 giờ đầu là xanh xao, buồn nôn, nôn, chán ăn và đau bụng. Tổn thương gan có thể trở nên thấy rõ từ 12 đến 48 giờ sau khi uống. Bất thường về chuyển hóa glucose và toan chuyển hóa có thể xảy ra. Trong nhiễm độc nặng, suy gan có thể tiến triển thành bệnh lý não, xuất huyết, hạ đường huyết, phù não và tử vong. Suy thận cấp với hoại tử ống thận cấp tính cho thấy rõ bởi đau vùng thắt lưng, tiểu ra máu và protein niệu, có thể tiến triển ngay cả trong trường hợp không có tổn thương gan nghiêm trọng. Loạn nhịp tim và viêm tụy đã được báo cáo.
Cách xử trí:
- Điều trị ngay lập tức là cần thiết trong việc xử trí quá liều paracetamol. Mặc dù thiếu các triệu chứng đầu tiên quan trọng, bệnh nhân nên được chuyển đến bệnh viện khẩn cấp để được chăm sóc y tế ngay lập tức. Triệu chứng có thể bị hạn chế như buồn nôn, nôn và có thể không phản ánh mức độ nghiêm trọng của quá liều hoặc nguy cơ tổn thương nội tạng. Xử trí phải phù hợp với các chỉ dẫn điều trị đã được thiết lập.
- Điều trị bằng than hoạt tính nên được cân nhắc nếu dùng quá liều trong 1 giờ. Nồng độ paracetamol trong huyết tương nên được đo lúc 4 giờ hoặc trễ hơn sau khi uống (nồng độ trước đó là không tin cậy). Điều trị với N-acetylcystein có thể được sử dụng lên đến 24 giờ sau khi uống paracetamol, tuy nhiên, hiệu quả bảo vệ tối đa là trong vòng 8 giờ sau khi uống. Hiệu quả giải độc của thuốc giảm mạnh sau thời gian này. Nếu cần bệnh nhân nên được tiêm tĩnh mạch N-acetylcystein theo liệu trình đã được thiết lập. Nếu nôn mửa không là vấn đề, methionin dùng uống có thể là lựa chọn thích hợp cho các vùng sâu vùng xa, bệnh viện bên ngoài. Cách xử trí đối với bệnh nhân có biểu hiện suy giảm chức năng gan nghiêm trọng quá 24 giờ sau khi uống thuốc cần được thảo luận với chuyên khoa gan.
Cafein Triệu chứng:
- Quá liều cafein có thể gây đau vùng thượng vị, nôn, bài niệu, nhịp tim nhanh hoặc loạn nhịp tim, kích thích thần kinh trung ương (mất ngủ, bồn chồn, phấn khích, kích động, bồn chồn, run và co giật).
- Cần phải lưu ý rằng để xảy ra các triệu chứng lâm sàng đáng kể của quá liều cafein ở thuốc này thì lượng uống vào sẽ gây nên nhiễm độc gan nghiêm trọng có liên quan paracetamol.
Cách xử trí:
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu, nhưng các biện pháp hỗ trợ có thể được sử dụng.
Phenylephrin: Triệu chứng:
- Quá liều phenylephrin có thể dẫn đến các tác dụng tương tự như những tác dụng phụ đã được liệt kê.
- Các triệu chứng khác có thể bao gồm, tăng huyết áp, có thể nhịp tim chậm phản xạ. Trong trường hợp nặng lú lẫn, ảo giác, co giật và loạn nhịp tim có thể xảy ra. Tuy nhiên lượng yêu cầu gây độc tính phenylephrin nghiêm trọng sẽ lớn hơn so với lượng yêu cầu gây nhiễm độc gan liên quan paracetamol.
Cách xử trí:
- Cần điều trị thích hợp về mặt lâm sàng. Tăng huyết áp nặng có thể cần phải được điều trị bằng thuốc chẹn alpha như phentolamin.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:
- Bác sỹ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN), hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
- Dùng paracetamol thận trọng ở bệnh nhân bị suy gan nặng, suy thận nặng. Nguy cơ quá liều là cao hơn ở những người có bệnh gan không xơ gan do rượu.
- Nên tham khảo ý kiến của bác sỹ trước khi sử dụng thuốc này ở bệnh nhân có các tình trạng sau:
- Phì đại tuyến tiền liệt.
- Bệnh tắc nghẽn mạch máu (ví dụ hiện tượng Raynaud).
- Bệnh tim mạch.
- Không nên sử dụng thuốc này ở bệnh nhân đang dùng các thuốc cường giao cảm khác (như thuốc thông mũi, thuốc gây chán ăn và các thuốc kích thích thần kinh giống như amphetamin).
- Nên tránh uống quá nhiều cafein (ví dụ cà phê, trà và một số loại đồ uống đóng hộp) trong khi dùng thuốc này.
- Không dùng quá liều quy định.
- Bệnh nhân nên được khuyên không nên dùng đồng thời các sản phẩm khác có chứa paracetamol.
- Tham khảo ý kiến bác sỹ của bạn nếu triệu chứng không giảm.
- Để xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.
- Tham khảo ý kiến bác sỹ của bạn nếu bạn đang dùng warfarin.
- Tham khảo ý kiến bác sỹ ngay lập tức trong trường hợp quá liều, ngay cả khi bạn cảm thấy khỏe,bởi vì có các nguy cơ tổn thương gan nghiêm trọng muộn.
- Bệnh nhân bị tiểu đường, có tiền sử loét dạ dày.
- Bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế thụ thể beta-adrenergic.
- Thuốc này có chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt lactose Lapp hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ có thai do có chứa phenylephrin và cafein.
- Có thể gia tăng nguy cơ cân nặng trẻ thấp khi sinh và sẩy thai tự nhiên liên quan đến việc dùng cafein trong thời kỳ mang thai.
Thời kỳ cho con bú
- Không nên sử dụng thuốc này trong khi cho con bú mà không tham khảo ý kiến bác sỹ. Cafein trong sữa mẹ có thể có tác dụng kích thích trên trẻ bú sữa mẹ. Phenylephrin có thể được bài tiết vào sữa mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Bệnh nhân không nên lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao và các công việc khác nếu bị ảnh hưởng bởi chóng mặt.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

