
Thuốc Amburol 7.5 Meyer-BPC điều trị các bệnh hô hấp hộp 20 ống
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc hô hấp |
| Hoạt chất | Ambroxol/Clenbuterol hydroclorid |
| Quy cách | Hộp 20 ống x 5ml |
| Nhà sản xuất | Meyer-BPC |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Siro |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 7.5 mg/0.005 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Amburol 7.5 Meyer-BPC chứa thành phần Ambroxol, Clenbuterol được dùng để điều trị bệnh hô hấp như viêm phế quản co thắt, viêm phế quản khí phế thũng, hen phế quản.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Ambroxol/Clenbuterol hydroclorid | 7.5 mg/0.005 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Amburol 7.5:
- Thuốc Amburol điều trị các bệnh hô hấp cấp tính và mạn tính có liên quan đến chứng co thắt phế quản, thay đổi sự tạo thành chất nhầy và sự vận chuyển chất nhầy bị suy giảm. Đặc biệt là viêm phế quản co thắt, viêm phế quản khí phế thũng và hen phế quản.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với ambroxol hydroclorid, clenbuterol hydroclorid hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
- Cường giáp nặng.
- Rối loạn nhịp tim.
- Bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.
- U tuyến thượng thận.
- Bệnh nhân có khuynh hướng di truyền có thể dẫn đến không dung nạp với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc được chỉ định cho từng người và uống với nhiều nước trong khi ăn. Không uống thuốc khi đang nằm.
Liều dùng:
- Trừ khi có chỉ định khác, trẻ em từ 12 tuổi trở xuống thường được cho liều lượng như sau:
- Trẻ 0 - 8 tháng (4 - 8kg): 2,5ml/lần, ngày 2 lần.
- Trẻ 8 - 24 tháng (8 - 12kg): 5ml/lần, ngày 2 lần.
- Trẻ 2 - 4 tuổi (12 - 16kg): 7.5ml/lần, ngày 2 lần.
- Trẻ 4 - 6 tuổi (16 - 22kg): 10,0ml/lần, ngày 2 lần.
- Trẻ 6 - 12 tuổi (22-35kg): 15ml/lần, ngày 2 lần.
- Chế độ dùng thuốc cho trẻ em dựa trên các giá trị thực nghiệm là 0,0008 - 0,0015mg clenbuterol hydrochloride cho mỗi kg trọng lượng cơ thể ngày.
- Trẻ em trên 12 tuổi và người lớn: Uống 15 - 20ml/lần, ngày 2 - 3 lần, tùy theo mức độ nghiêm trọng của bệnh. Tổng liều hàng ngày không quá 80 ml.
- Amburol 7.5 không chứa ethanol nên thích hợp cho bệnh nhân tiểu đường.
- Nếu bị dị ứng với thuốc cường giao cảm bêta, liều hàng ngày thấp hơn liều khuyến cáo trung bình hoặc bắt đầu điều trị với liều lượng tăng dần.
- Khuyến cáo: Dựa theo liều dùng điều trị cho từng lừa tuổi mà lựa chọn dạng quy cách đóng gói cho phù hợp:
- Trường hợp liều dùng 2,5ml/lần và 7,5ml/lần nên sử dụng dạng thuốc đóng chai có kèm theo các đang có chia vạch.
- Trường hợp liều đúng 5,0ml/lần; 10,0ml/lần và 15,0ml/lần có thể sử dụng dụng thuốc đóng ống hoặc đóng chai có kèm theo cốc đang có chia vạch.
Tác dụng phụ
Thường gặp 1/100 < ADR < 1/10:
- Tâm thần: Bồn chồn, lo lắng.
- Tim: Đánh trống ngực, tim đập nhanh.
- Tiêu hóa: Buồn nôn.
Ít gặp 1/1.000 < ADR < 1/100:
- Hệ miễn dịch, da và mô dưới da: Phản ứng dị ứng (như phản ứng da và/hoặc niêm mạc, sưng mặt, khó thở, tăng nhiệt độ kèm theo ớn lạnh, ngựa, phát ban, đỏ bừng, ban xuất huyết, giảm tiểu cầu, viêm thận.
- Thần kinh: Chóng mặt.
- Tim: Loạn nhịp tim, hạ huyết áp.
- Tiêu hóa: Nôn, khó tiêu, đau bụng và tiêu chảy, khô miệng.
- Cơ xương, mô liên kết và xương: Đau cơ, chuột rút.
- Thận và tiết niệu: Khó tiêu.
Hiếm gặp 1/10.000 < ADR < 1/1.000:
- Chuyển hóa: Hạ kali máu.
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000:
- Hệ miễn dịch, da và mô dưới da: Sốc phản vệ, viêm da tiếp xúc dị ứng.
- Tim: Tức ngực, ngoại tâm thu thất.
- Hô hấp, ngực và trung thất. Khô đường thở, chảy nước mũi.
- Tiêu hóa: Táo bón, lậu.
Chưa biết:
- Chuyển hóa: Tăng đường huyết, tăng nồng độ insulin trong máu, axit béo tự do, glycerol và thể ceton.
Các tác dụng không mong muốn như vậy thường giảm dần sau 1 - 2 tuần nếu tiếp tục điều trị. Ngoài ra, còn có các tác dụng không mong khác được biết đến đối với từng thành phần riêng lẻ.
Liên quan đến Clenbuterol hydrochloride:
Chưa biết:
- Tim: Thiếu máu cơ tim cục bộ.
Liên quan đến Ambroxol hydroclorid:
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1.000:
- Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn.
- Da và mô dưới da: Phát ban, nổi mề đay.
Chưa biết:
- Hệ miễn dịch: Sốc phản vệ, phù mạch và ngứa.
- Thần kinh: Rối loạn vị giác.
- Da và mô dưới da: Phản ứng trên da nghiêm trọng, bao gồm: Hội chứng hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson hoại tử biểu bì nhiễm độc và mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính.
- Hô hấp, ngực và trung thất: Giảm cảm giác hầu họng.
- Tiêu hóa: Tê miệng.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Tác dụng của Amburol 7.5 có thể tăng lên khi điều trị đồng thời với các thuốc cường giao cảm bêta, khác (ngoài Amburol 15), methylxanthines (vi dạ theophylin), thuốc kháng cholinergic (như: ipratropium bromide) và thuốc chống viêm (corticosteroid). Nếu Amburol 7,5 được sử dụng với các thuốc cường giao cảm beta khác, methylxanthines (như: theophyllin) hoặc thuốc kháng cholinergic (các thuốc có chứa pirenzepine) có thể làm tăng tác dụng phụ, như nhịp tim nhanh và rối loạn nhịp tim. Do đó, cần có sự gian sát chặt chẽ từ nhân viên y tế.
- Sử dụng thuốc chẹn beta có thể làm mất tác dụng của clenbuterol và có thể dẫn đến co thắt phế quản nặng.
- Tương tự như các thuốc cường giao cảm beta khác, khi gây mê đồng thời với hydrocarbon halogen hóa có thể dẫn đến khả năng tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim.
- Sử dụng đồng thời clenbuterol và các chất ức cho mono nine oxidase hoặc thuốc chống trầm cảm 3 vòng có thể làm tăng tác dụng của Clenbuterol với trên tim mạch. Amburol 7,5 làm giảm tác dụng hạ đường huyết của các thuốc trị đái tháo đường khi điều trị đồng thời. Vì vậy, cần phải kiểm tra xem có nên thay đổi liều lượng của thuốc trị đái tháo đường.
- Hạ kali máu có thể xảy ra khi dùng Amburol 7.5 liều cao. Điều này có thể nặng hơn khi sử dụng đồng thời với xanthyl, Costicosteroid, thuốc lợi tiểu. Khuyến cáo nên theo dõi kali huyết thanh.
- Không phối hợp ambroxol hydroclorid với một thuốc chống ho, vì phản xạ ho bị ức chế dẫn đến sự tích tụ dịch tiết gây nguy hiểm. Do do, chỉ định điều trị phối hợp này cần được xác định một cách thận trọng.
- Dùng đồng thời ambroxol và kháng sinh (amoxicillin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin ) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Các triệu chứng ngộ độc khi dùng quá liều clenbuterol hydroclorid. Đỏ bừng mặt, buồn ngủ, đau đầu, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, loạn nhịp tim, tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp đến sốc, bồn chồn, đau ngực, kích động, có thể xuất hiện ngoại tâm thu và run cơ dữ dội, đặc biệt là các ngón tay nhưng cũng có thể khắp cơ thể. Tăng glucose huyết.
- Đã có báo cáo về các trường hợp gây nguy hiểm tính mạng và tử vong, đặc biệt khi dùng quá liều clenbuterol do sử dụng không đúng chỉ định. Ngoài ra, nhiễm toan chuyển hóa cũng đã được tìm thấy khi dùng quá liều clenbuterol.
- Sau khi dùng quá liều, có thể dẫn đến các rối loạn về đường tiêu hóa như buồn nôn, nôn.
- Với liều cao đơn lẻ của các thuốc cường giao cảm beta, adrenergic khác cho thấy có sự giảm kali máu phụ thuộc vào liều lượng. Cần phải có biện pháp kiểm soát thích hợp cho những bệnh nhân bị hạ kali huyết (ví dụ như do thuốc lợi tiểu thiazid hoặc thuốc nhuận tràng).
- Chưa có báo cáo về ngộ độc ambroxol hydroclorid. Tình trạng bồn chồn và tiêu chảy đã được báo cáo khi dùng quá liều.
- Ambroxol được dung nạp tốt khi dùng đường tiêm với liều 15mg/kg thể trọng/ngày. Như các nghiên cứu tiền lâm sàng, quá liều ambroxol hydroclorid có thể dẫn đến tăng tiết nước bọt, buồn nôn, nôn và hạ huyết áp.
- Điều trị triệu chứng trong trường hợp quá liều thuốc cường giao cảm bêta, Tác dụng của clenbuterol có thể bị đối kháng bởi thuốc chẹn thụ thể bêta, nhưng có nguy cơ co thắt phế quản nặng ở bệnh nhân hen phế quản.
- Điều này cũng áp dụng cho thuốc chẹn thụ thể beta chọn lọc trên tim.
- Chỉ định theo dõi điện tim đồ để theo dõi tim.
- Trong trường hợp uống quá liều, rửa dạ dày bằng than hoạt tính và thuốc nhuận tràng.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Cần điều trị thận trọng với liều thấp khi gần đây bị đau tim và/hoặc bệnh động mạch vành nặng.
- Những bệnh nhân đái tháo đường khó kiểm soát, nên dùng thuốc dưới sự giám sát y tế.
- Thuốc giao cảm có thể gây tác dụng phụ trên tim mạch, bao gồm cả Amburol 7,5. Đã có bằng chứng về sự xuất hiện hiếm gặp của thiếu máu cơ tim cục bộ liên quan đến chất chủ vận bêta. Những bệnh nhân được điều trị bằng Amburol 7,5 có bệnh tim tiềm ẩn nghiêm trọng (như bệnh tim thiếu máu cục bộ, rối loạn nhịp tim hoặc suy tim nặng) nên tham khảo ý kiểu của nhân viên y tế nếu bị đau nước hoặc các dấu hiệu khác nặng hơn của bệnh tim. Nên đặc biệt chú ý khi đánh giá các triệu chứng như khó thở và đau ngực, vì những triệu chứng này có thể bắt nguồn từ đường hô hấp hoặc tim.
- Khi bị suy giảm chức năng vận động phế quản và lượng chất nhầy lớn (như trường hợp hội chứng đường mật ác tính hiếm gặp), nên thận trọng khi sử dụng Amburol 7,5 vì có thể gây tích tụ dịch tiết.
- Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận hoặc bệnh gan mật, nên đặc biệt thận trọng khi sử dụng thuốc (tức là khoảng thời gian dùng thuốc giữa các lần dài hơn hoặc giảm liều).
- Bệnh nhân bị suy thận nặng, chắc chắn có sự tích tụ các chất chuyển hóa ambroxol hình thành ở gan.
- Các triệu chứng đã nghiêm trọng như hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) và hội chứng ngoại ban mụn toàn thân cấp tính (AGEP) đã được báo cáo có liên quan đến việc sử dụng ambroxol. Do đó, nếu có triệu chứng hoặc dấu hiệu phát ban đa tiến triển đôi khi liên quan đến phồng rộp hoặc tổn thương niêm mạc, nên ngừng thuốc ngay và cần tư vấn của nhân viên y tế.
- Khi sử dụng thuốc mà không thấy có sự cải thiện hoặc thậm chí các triệu chứng bệnh trở nên nặng hơn, nên tham khảo ý kiến của nhân viên y tế để có liệu pháp điều trị thích hợp, nếu cần thiết có thể kết hợp với các loại thuốc khác. Khi bị khó thở cấp tính hoặc bệnh trở nên nặng hơn thì phải đi khám ngay lập tức. Vượt quá liều duy nhất được chỉ định trong trường hợp lên cơn hen cấp tính, cũng như liều hàng ngày có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.
- Đã có báo cáo tăng nguy cơ phát triển các biến chứng nặng của bệnh nền, kể cả tử vong, khi bệnh nhân hen phế quản được điều trị bằng thuốc kích thích giao cảm bêta, dạng hít trong thời gian dài với liều cao và quá mức cũng như liệu pháp chống viêm không đáp ứng.
- Cần thận trọng khi sử dụng Amburol 7.5 vì thuốc này có thể dẫn đến hiệu quả tích cực trong việc kiểm soát doping.
- Thành phần tá dược của thuốc có chứa sorbitol, do đó không nên sử dụng cho bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp fructose.
- Propylen glycol:
- Dùng đồng thời với bất kỳ cơ chất nào của rượu dehydrogenase như ethanol có thể gây ra tác dụng phụ ở trẻ em dưới 5 tuổi.
- Mặc dù propylene glycol chưa được chứng minh là gây độc tính sinh sản hoặc phát triển ở động vật hoặc người, nhưng nó có thể ảnh hưởng đến thai nhi và đang tìm thấy trong sữa. Do đó, việc sử dụng propylene glycol cho bệnh nhân mang thai hoặc cho con bú nên được xem xét trên cơ sở từng trường hợp.
- Cần theo dõi y tế ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan hoặc thận về nhiều tác dụng phụ khác nhau do propylene glycol đã được báo cáo như rối loạn chức năng thận (hoại tử ống cấp tính), suy thận cấp tính và rối loạn chức năng gan.
- Thành phần tá dược của thuốc có chứa sunset yellow có thể gây phản ứng dị ứng, do đó người bệnh cần thận trọng khi sử dụng thuốc.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, tác dụng gây quái thai đã được quan sát thấy ở liều clenbuterol quá cao, vượt quá liều tối đa hàng ngày được khuyến cáo cho con người.
- Ambroxol đi qua được nhau thai. Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy không có bất kỳ tác dụng có hại nào của ambroxol đối với thai kỳ, quá trình sinh nở hoặc sự phát triển của phôi thai thai nhi hoặc sau khi sinh.
- Chỉ khuyến cáo nên dùng Amburol 7,5 trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích cao hơn nguy cơ. Không khuyến khích sử dụng Amburol 7.5 trong 3 tháng đầu giữa thai kỳ.
- Do clenbuterol có tác dụng ức chế có thận mạnh, nên chỉ sử dụng thuốc này trong vài ngày cuối cùng trước khi sinh, sau khi đã tham khảo ý kiến của bác sĩ.
Thời kỳ cho con bú
- Ambroxol hydroclorid và clenbuterol hydrochloride đi vào được sữa mẹ ở động vật. Nếu cần thiết phải điều trị bằng Amburol 7.5 trong thời gian cho con bú thì phải ngưng cho con bú.
Khả năng sinh sản:
- Không có dữ liệu lâm sàng về khả năng sinh sản đối với sự kết hợp clenbuterol và ambroxol, cũng như đối với clenbuterol và ambroxol dùng đơn độc.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có nghiên cứu nào về tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc được thực hiện. Tuy nhiên, nên thông báo cho bệnh nhân có thể gặp các tác dụng không mong muốn như chóng mặt khi điều trị bằng Amburol 7.5 và nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc. Nếu xảy ra chóng mặt, bệnh nhân nên tránh các hoạt động nguy hiểm như lái xe hoặc vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

