
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Ambroxol 30 mg Tipharco điều trị rối loạn tiết dịch phế quản 100 viên
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc hô hấp |
| Hoạt chất | Ambroxol |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | TIPHARCO |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 30 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Ambroxol 30mg Tipharco hộp 100 viên là thuốc chứa hoạt chất ambroxol, có tác dụng tiêu chất nhầy, làm loãng đờm và điều trị các rối loạn tiết dịch phế quản trong các bệnh đường hô hấp cấp và mạn tính.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Ambroxol | 30 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Ambroxol 30mg:
- Điều trị rối loạn tiết dịch phế quản, đặc biệt là trong các bệnh phế quản cấp và đợt cấp của bệnh phổi mạn tính.
Chống chỉ định
- Người bệnh đã biết quá mẫn với ambroxol hoặc các thành phần của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Uống với nước sau khi ăn.
Liều dùng:
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 - 2 viên/lần, 2 lần/ngày.
Tác dụng phụ
- Có khả năng xảy ra các rối loạn nhẹ ở đường tiêu hóa như buồn nôn, nôn, đau dạ dày, nhanh chóng giảm liều.
- Rất hiếm khi có những trường hợp nhức đầu và chóng mặt.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
- Dị ứng, chủ yếu phát ban.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
- Phản ứng kiểu phản vệ cấp tính, nặng, nhưng chưa chắc chắn là có liên quan đến ambroxol, miệng khô và tăng các transaminase.
- Rối loạn hệ thống miễn dịch: phản ứng quá mẫn.
- Rối loạn da và mô dưới da: phát ban da, nổi mày đay.
Tần số không rõ:
- Rối loạn hệ thống miễn dịch: phản ứng phản vệ, sốc phản vệ, phù mạch và ngứa.
- Rối loạn da và mô dưới da: phản ứng da nghiêm trọng (hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens - Johnson/hội chứng Lyell và hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân).
Tương tác thuốc
- Dùng ambroxol với kháng sinh (amoxicilin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi.
- Không phối hợp ambroxol với một thuốc chống ho (thí dụ codein) hoặc một thuốc làm khô đờm (thí dụ atropin): Phối hợp không hợp lý.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra, cần ngừng thuốc và điều trị triệu chứng.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên một lần dùng thuốc, có thể uống nếu thấy khó chịu, không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Cần chú ý với người bị loét đường tiêu hóa và các trường hợp ho ra máu, vì ambroxol có thể làm tan các cục đông fibrin và làm xuất huyết trở lại. Chỉ điều trị ambroxol một đợt ngắn, không đỡ phải thăm khám lại.
- Kết hợp thuốc điều trị tiết dịch phế quản với một thuốc chống ho và/hoặc thuốc làm khô tiết đờm (atropin) là không hợp lý.
- Những trường hợp phản ứng da nghiêm trọng như hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson (SJS)/ hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) khi dùng ambroxol đã được báo cáo. Nếu có dấu hiệu hoặc triệu chứng của phát ban da tiến triển (thỉnh thoảng kết hợp nốt phồng nước hoặc tổn thương niêm mạc), nên ngưng điều trị bằng ambroxol ngay lập tức và tìm tư vấn y tế.
- Thuốc này chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp là không dung nạp được galactose, thiếu men lactase hoặc khó hấp thu glucose-galactose không được dùng thuốc này.
- Thuốc này chứa tinh bột mì. Tinh bột mì có thể chứa gluten nhưng chỉ với một lượng rất nhỏ, do đó để coi là an toàn cho bệnh nhân mắc bệnh coeliac, bệnh nhân dị ứng với tinh bột mì (khác với bệnh coeliac) không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
- Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có bằng chứng gây quái thai. Trong trường hợp không gây quái thai ở động vật, không có nghĩa là không gây dị tật ở người. Trên thực tế, cho đến nay, các chất gây dị tật ở người đã được chứng minh gây quái thai ở động vật trong các nghiên cứu thực hiện trên cả hai loài. Về lâm sàng, hiện nay không có dữ liệu đầy đủ để đánh giá tác dụng gây quái thai hoặc độc tính của ambroxol hydroclorid dùng trong khi mang thai. Do đó để phòng ngừa, tốt nhất không sử dụng ambroxol hydroclorid trong khi mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
- Không khuyến khích sử dụng ambroxol cho phụ nữ đang cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc có thể dùng cho người đang lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 24/08/2026
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
Số Lượng
Tạm tính1 đ

