Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Allopurinol 300 Nadyphar 3 vỉ x 10 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc trị gout
Hoạt chấtAllopurinol
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtNadyphar
Số đăng ký893110252123
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng300 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Allopurinol 300 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Allopurinol 300:

  • Bệnh gout mạn tính, tăng acid uric huyết.
  • Phòng ngừa bệnh thận do acid uric ở bệnh nhân ung thư đang hóa trị liệu.
  • Sỏi acid uric tái phát, kiểm soát sỏi thận do sự lắng đọng của calci oxalat và 2,8-dihydroxyadenin.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với alopurinol.
  • Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
  • Suy gan, suy thận.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Uống thuốc sau bữa ăn với nhiều nước.

Liều dùng:

  • Bệnh gout mạn tính, tăng acid uric huyết: Khởi đầu với mỗi lần 100 mg/ ngày. Bệnh gout nhẹ: 100 - 300 mg/ lần/ ngày. Bệnh gout nặng: 600 mg/ ngày, tối đa 800 mg/ ngày, chia làm 2 - 4 lần.
  • Phòng ngừa bệnh thận do acid uric ở bệnh nhân ung thư đang hóa trị liệu:
    • Người lớn: 600 - 800 mg/ ngày, dùng 2 - 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị ung thư.
    • Trẻ em < 6 tuổi: 150 mg/ ngày.
    • Trẻ em 6 - 10 tuổi: 300 mg/ ngày. Điều chỉnh nếu cần thiết sau 48 giờ.
  • Sỏi acid uric tái phát, kiểm soát sỏi thận do sự lắng đọng của calci oxalat và 2,8-dihydroxyadenin: 200 - 300 mg/ ngày, điều chỉnh liều theo sự thải urat niệu 24 giờ tiếp theo.

Lưu ý:

  • Đối với trường hợp bị suy thận, liều dùng được đề nghị theo bảng sau:
Hệ số thanh thải creatinin (ml/ phút) Liều đề nghị (mg/ ngày)
10 - 20 200
< 10 < 100
< 3 Cân nhắc khoảng cách liều dài hơn

Tác dụng phụ

  • Thường gặp: Nổi mẫn da, sốt và ớn lạnh, rối loạn huyết học (giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt và tan máu, ... ), đau khớp.
  • Ít gặp: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, đau đầu, mệt mỏi, buồn ngủ, chóng mặt và rối loạn thị giác.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Aspirin và salicylates làm giảm tác dụng alopurinol và làm tăng nồng độ acid uric.
  • Thuốc ức chế enzyme chuyển, thuốc lợi tiểu thiazid làm tăng phản ứng quá mẫn cảm, đặc biệt đối với bệnh nhân suy thận.
  • Alopurinol ức chế chuyển hóa của mercaptopurin và azathioprin, do đó cần giảm liều 2 loại thuốc này khi dùng chung với alopurinol.
  • Nhôm hydroxyd làm mất tác dụng của alopurinol. Cần uống alopurinol trước 3 giờ.
  • Alopurinol làm tăng hoạt tính và có thể tăng độc tính một số thuốc: Kháng sinh, chống đông máu, chống ung thư, ciclosporin, thuốc trị đái tháo đường sulfonylure, theophyllin, vidarabin.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Chưa được ghi nhận.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Không bắt đầu việc dùng thuốc allopurinol đối với cơn gout cấp tính.
  • Ngưng ngay việc điều trị khi xuất hiện các phản ứng trên da hay những dấu hiệu khác của phản ứng quá mẫn cảm.
  • Giảm liều ở bệnh nhân bị suy gan, suy thận.
  • Thận trọng với bệnh nhân tăng huyết áp, suy tim kèm suy thận.
  • Nên uống nhiều nước trong thời gian điều trị.
  • Không dùng thuốc thêm cho một liều đã quên.
  • Thông báo cho bác sĩ nếu bạn bị dị ứng với alopurinol, hoặc có dấu hiệu nhiễm trùng, nên theo chế độ ăn uống của bác sĩ khuyên để đạt hiệu quả điều trị.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Chống chỉ định dùng alopurinol trong thai kỳ và cho con bú (nếu như bắt buộc phải dùng thuốc, nên ngưng nuôi con bằng sữa mẹ).

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không gây ảnh hưởng cho ngưới lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 12/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
N

Nadyphar

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.