verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
OTC

Thuốc Alimazin® 5mg Imexpharm điều trị viêm mũi dị ứng 100 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)|Đã bán 0
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng histamin
Hoạt chấtTrimeprazin
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtIMEXPHARM
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nang cứng
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng5 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Alimazin® 5mg của Imexpharm (hộp 100 viên) là thuốc kháng histamin chứa hoạt chất Alimemazin (trimeprazin), được dùng phổ biến để trị viêm mũi dị ứng, mẩn ngứa, và mày đay.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Trimeprazin 5 mg

Chỉ định

  • Các trường hợp dị ứng bao gồm viêm mũi dị ứng, hắt hơi, sổ mũi, viêm kết mạc dị ứng, nổi mề đay, ngứa.
  • Điều trị mất ngủ ở người lớn và trẻ em.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với phenothiazin hoặc người bệnh có tiền sử bị glaucom góc hẹp.
  • Người bệnh rối loạn chức năng gan, thận, động kinh, bệnh Parkinson, thiểu năng tuyến giáp, u tế bào ưa crôm, bệnh nhược cơ, phì đại tuyến tiền liệt.
  • Uống lượng lớn các thuốc ức chế thần kinh trung ương (như rượu, các barbiturat, opiat).
  • Người bệnh bị giảm bạch cầu.
  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Nuốt viên nang với 1 cốc nước lọc.

Liều dùng

Điều trị mày đay, mẫn ngứa:
  • Người lớn: uống 2 viên/ lần x 2 - 3 lần/ ngày.
  • Người cao tuổi: uống 2 viên/ lần x 1 - 2 lần/ ngày.
  • Trẻ em trên 2 tuổi: uống 1 viên/ lần x 3 - 4 lần/ ngày.
Dùng với tác dụng chống histamin, chống ho:
  • Người lớn: uống 5 - 40 mg/ ngày, chia nhiều lần.
  • Trẻ em trên 2 tuổi: uống 0,5 mg/ kg/ ngày, chia nhiều lần.
Dùng để gây ngủ:
  • Người lớn: uống 5 - 20 mg/ ngày, uống trước khi ngủ.
  • Trẻ em trên 2 tuổi: uống 0,25 - 0,5 mg/ kg/ ngày, uống trước khi ngủ.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp: mệt mỏi, uể oải, đau đầu, chóng mặt nhẹ, khô miệng, đàm đặc.
  • Ít gặp: táo bón, bí tiểu, rối loạn điều tiết mắt.
  • Hiếm gặp: mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm huyết áp, tăng nhịp tim, viêm gan vàng da do ứ mật, giật run Parkinson, bồn chồn, rối loạn trương lực cơ cấp, rối loạn vận động muộn; khô miệng có thể gây hại răng và men răng; các phenothiazin có thể làm giảm ngưỡng co giật trong bệnh động kinh, nguy cơ ngừng hô hấp, thậm chí gây tử vong đột ngột đã gặp ở trẻ nhỏ.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Rượu, thuốc ngủ barbituric và các thuốc an thần khác làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương và ức chế hô hấp của trimeprazin.
  • Tác dụng hạ huyết áp của các thuốc chống tăng huyết áp, đặc biệt là thuốc chẹn thụ thể alpha - adrenergic tăng lên khi dùng phối hợp với các dẫn chất phenothiazin.
  • Tác dụng kháng cholinergic của các phenothiazin tăng lên khi phối hợp với các thuốc kháng cholinergic khác, dẫn tới táo bón, say nóng.
  • Các thuốc kháng cholinergic có thể làm giảm tác dụng chống loạn tâm thần của các phenothiazin.
  • Các phenothiazin đối kháng với tác dụng trị liệu của amphetamin, levodopa, clonidin, guanethidin, adrenalin.
  • Một số thuốc ngăn cản sự hấp thu của phenothiazin là các antacid, các thuốc chữa Parkinson, lithi.
  • Liều cao trimeprazin làm giảm đáp ứng với các tác nhân hạ đường huyết. Không được dùng adrenalin cho trường hợp dùng quá liều trimeprazin.
  • Levodopa không có hiệu quả trong các hội chứng Parkinson do phenothiazin ức chế tác dụng chống Parkinson của levodopa.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng
  • Buồn ngủ hoặc mất ý thức, hạ huyết áp, tăng nhịp tim, biến đổi điện tâm đồ, loạn nhịp thất và hạ thân nhiệt.
  • Các phản ứng ngoại tháp trầm trọng có thể xảy ra.
Xử trí
  • Nếu phát hiện sớm (trước 6 giờ, sau khi uống quá liều), tốt nhất nên rửa dạ dày. Có thể cho dùng than hoạt và không có thuốc giải độc đặc hiệu.
  • Cần điều trị hỗ trợ. Nâng cao chân người bệnh có thể hiệu quả. Trong trường hợp nặng, làm tăng thể tích tuần hoàn bằng truyền dịch. Các dịch truyền cần được làm ấm trước khi dùng để tránh chứng hạ thân nhiệt trầm trọng thêm. Các tác nhân gây tăng co cơ như dopamin có thể dùng trong trường hợp không giải quyết được trụy tim mạch bằng dịch truyền.
  • Loạn nhịp nhanh thất hoặc trên thất thường đáp ứng khi thân nhiệt trở lại bình thường và rối loạn tuần hoàn hoặc chuyển hóa được điều chỉnh. Nếu vẫn tiếp diễn hoặc đe dọa tính mạng, có thể dùng thuốc chống loạn nhịp.
  • Khi bị ức chế thần kinh trung ương nặng, cần phải hỗ trợ hô hấp. Các phản ứng loạn trương lực cơ nặng thường đáp ứng với procyclidin (5 - 10 mg) hoặc orphenadrin (20 - 40 mg) tiêm bắp hoặc tĩnh mạch. Tình trạng co giật cần điều trị bằng tiêm tĩnh mạch diazepam.
  • Hội chứng tâm thần ác tính cần được điều trị bằng giữ mát cho người bệnh và có thể dùng dantrolen natri.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30℃.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Tránh dùng chung với rượu hoặc các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác trong thời gian điều trị.
  • Người cao tuổi.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Không nên dùng thuốc cho các đối tượng này vì có nguy cơ gây hại cho trẻ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Vì thuốc gây buồn ngủ nên tránh dùng thuốc cho người đang lái xe hoặc vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 10/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
I

Imexpharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính1 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com