
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Alegysal 0.1% Santen điều trị viêm kết mạc dị ứng lọ 5ml
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc nhỏ mắt |
| Hoạt chất | Pemirolast |
| Quy cách | Hộp 1 lọ x 5ml |
| Nhà sản xuất | Santen Pharmaceutical Co., Ltd |
| Số đăng ký | 499110080723 |
| Nước sản xuất | Nhật bản |
| Dạng bào chế | Dung dịch nhỏ mắt |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 5mg/5ml |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Alegysal 0,1% Santen là thuốc nhỏ mắt chứa Pemirolast kali 0,1%, được sử dụng để điều trị viêm kết mạc dị ứng. Thuốc giúp kiểm soát phản ứng dị ứng tại mắt, hỗ trợ giảm các triệu chứng như ngứa, đỏ mắt, chảy nước mắt và cảm giác khó chịu. Nên sử dụng đúng liều lượng và thời gian theo hướng dẫn của bác sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Pemirolast | 5mg/5ml |
Chỉ định
Chỉ định chính của Alegysal 0.1%:
- Điều trị viêm kết mạc dị ứng và viêm kết mạc mùa xuân.
Chống chỉ định
- Không được dùng dung dịch nhỏ mắt Alegysal nếu bạn có tiền sử quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc tra mắt.
Liều dùng:
- Thông thường, nhỏ vào mắt mỗi lần 1 giọt, 2 lần/ngày (buổi sáng và buổi tối).
Tác dụng phụ
- Trước khi được chấp nhận ở Nhật, phản ứng phụ đối với thuốc này được báo cáo ở 16 trong số 639 bệnh nhân (2,50%). Phản ứng phụ chính là viêm bờ mi ở 4 bệnh nhân (0,63%), kích ứng mắt ở 4 bệnh nhân (0,63%) và xung huyết kết mạc ở 3 bệnh nhân (0,47%).
- Sau khi được chấp nhận, các phản ứng phụ đối với thuốc này được báo cáo ở 43 trong số 4.255 bệnh nhân (1,01%) được đánh giá trong khi điều tra về việc sử dụng thuốc và các điều tra đặc biệt (các điều tra này dựa trên việc dùng thuốc lâu dài và trên những bệnh nhân bị viêm kết mạc mùa xuân) ở Nhật. Các phản ứng phụ chính là kích ứng mắt ở 16 bệnh nhân (0,38%), viêm bờ mi ở 9 bệnh nhân (0,21 %), ngứa mí mắt ở 5 bệnh nhân (0,12%), tiết dịch mắt ở 5 bệnh nhân (0,12%) và xung huyết kết mạc ở 5 bệnh nhân (0,12%).
- Nếu có các phản ứng phụ sau đây, nên áp dụng biện pháp thích hợp như ngưng dùng thuốc.
| 5%> ≥ 0.1% | < 0.1% | |
| Quá mẫn cảm | Viêm bờ mi | Viêm da mí mắt |
| Mắt | Xung huyết kết mạc, kích ứng, tiết dịch mắt, ngứa | Viêm kết mạc |
Tương tác thuốc
- Chưa có dữ liệu.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Chưa có báo cáo.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Sử dụng trong nhi khoa
- Độ an toàn của thuốc này ở trẻ đẻ non, trẻ sơ sinh và trẻ em chưa được xác định. [chưa có kinh nghiệm về lâm sàng]
- Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
- Thuốc này chỉ dùng theo đơn bác sĩ.
- Đường dùng: Chỉ dùng để nhỏ mắt.
- Để xa tầm tay trẻ em.
- Những giọt thuốc tràn ra trên da mí mắt, v.v…cần được lau sạch ngay.
- Không để đầu lọ chạm trực tiếp vào mắt để tránh nhiễm bẩn thuốc.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Chỉ dùng thuốc này cho phụ nữ có thai hoặc có khả năng có thai nếu lợi ích dự tính hơn hẳn rủi ro có thể xảy ra do dùng thuốc. [Độ an toàn của thuốc này trong quá trình mang thai chưa được xác định.]
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa được biết.
Ngày cập nhật: 20/08/2026
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
Thuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
Tư vấn ngay
