

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Aguzar 400 Medisun điều trị viêm xương khớp 100 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc giảm đau kháng viêm |
| Hoạt chất | Etodolac |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | MEDISUN |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 400 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thuốc Aguzar 400 có chứa chứa etodolac, có tác dụng giảm đau, kháng viêm hiệu quả, hỗ trợ điều trị viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp và các cơn đau cấp
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Etodolac | 400 mg |
Chỉ định
- Điều trị cấp tính hay dài hạn các dấu hiệu và triệu chứng của những bệnh sau:
- Viêm xương khớp.
- Viêm khớp dạng thấp.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân quá mẫn cảm với etodolac và bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân nhạy cảm với aspirin hay NSAID khác.
- Đang trong tình trạng loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa.
- Tiền sử xuất huyết tiêu hóa hoặc thủng liên quan đến điều trị NSAID.
- Bệnh nhân suy tim nặng, suy gan và suy thận nặng.
- Phụ nữ có thai từ tháng thứ 5 trở đi.
- Trẻ em dưới 15 tuổi.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Nên uống thuốc cùng với bữa ăn hoặc ngay sau bữa ăn.
Liều dùng:
Người lớn:- Viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp: 600 - 1000 mg/ngày chia làm 2 - 3 lần, điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng đến liều tối đa 1,2 g/ngày.
- Cơn đau cấp: 200 - 400 mg cách mỗi 6 - 8 giờ đến liều tối đa thông thường 1 g/ngày mặc dù một số người đã được cho đến liều tối đa 1 g/ngày.
- Liều Etodolac thường không cần điều chỉnh ở những bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình.
Tác dụng phụ
- Máu và rối loạn hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan máu.
- Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn đã được báo cáo sau khi điều trị với thuốc NSAID.
- Đây có thể bao gồm phản ứng dị ứng không đặc hiệu và phản ứng phản vệ. Phản ứng trên đường hô hấp bao gồm bệnh hen, bệnh suyễn trầm trọng hơn, co thắt phế quản hoặc khó thở, hoặc các rối loạn da bao gồm phát ban của các loại khác nhau, ngứa, nổi mề đay, ban xuất huyết, phù mạch và hiếm hơn tróc vảy và bóng nước (bao gồm hoại tử biểu bì và hồng ban đa dạng).
- Rối loạn hệ thống thần kinh: Trầm cảm, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, lú lẫn, ảo giác, mất phương hướng, dị cảm, run, yếu, căng thẳng và buồn ngủ, các báo cáo của bệnh viêm màng não vô khuẩn (đặc biệt là ở những bệnh nhân có rối loạn tự miễn dịch, như lupus ban đỏ hệ thống, hỗn hợp bệnh mô liên kết), với các triệu chứng như cứng cổ, nhức đầu, buồn nôn, ói mửa.
- Rối loạn mắt: Rối loạn thị giác (thị giác bất thường), viêm dây thần kinh thị giác.
- Rối loạn tai: Ù tai, chóng mặt.
- Các rối loạn tim: Phù nề, cao huyết áp, tim hồi hộp, suy tim, đã được báo cáo kết hợp với điều trị NSAID. Sử dụng một số NSAIDs đặc biệt ở liều cao và dài hạn có thể liên quan với tăng nguy cơ các biến cố huyết khối động mạch (nhồi máu cơ tim hay đột quỵ).
- Rối loạn tiêu hóa: Loét dạ dày tá tràng, thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa, đôi khi gây tử vong, đặc biệt ở người già. Ngoài ra còn các triệu chứng: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau vùng thượng vị, viêm loét đại tràng, đau bụng, táo bón, đầy hơi, nôn ra máu, melaena, loét đường tiêu hóa, khó tiêu, ợ nóng, chảy máu trực tràng. Ít thường xuyên, viêm dạ dày; rất hiếm khi viêm tụy.
- Rối loạn gan-mật: Chức năng gan bất thường viêm gan và vàng da.
- Da: Bóng nước phản ứng bao gồm hội chứng Stevens Johnson và độc hoại tử biểu bì (rất hiếm). Nhạy cảm ánh sáng.
- Rối loạn thận và tiết niệu: Khó tiểu, tiểu lắt nhắt (<1%), độc tính thận các hình thức khác nhau, bao gồm cả viêm thận kẽ, hội chứng thận và suy thận.
- Rối loạn chung: Khó chịu, mệt mỏi, suy nhược, ớn lạnh, sốt.
- Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng).
Tương tác thuốc
- Tránh sử dụng đồng thời hai hoặc nhiều hơn các NSAID (như aspirin) vì có thể làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn.
- Etodolac có thể làm tăng nồng độ lithi trong máu do làm giảm thải trừ lithi ra khỏi cơ thể bởi thận.
- Nồng độ lithi tăng có thể gây ngộ độc lithi.
- Etodolac có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của các thuốc trị tăng huyết áp.
- Glycosid tim (digoxin): NSAID có thể làm trầm trọng thêm suy tim, giảm GFR và làm tăng nồng độ trong huyết tương glycoside.
- Mifepristone: NSAIDs không nên được sử dụng cho 8 - 12 ngày sau khi dùng mifepristone là NSAID có thể làm giảm hiệu lực mifepristone.
- Corticosteroid: Gia tăng nguy cơ loét dạ dày hoặc chảy máu.
- Chất chống đông: NSAID có thể làm tăng tác dụng của các chất chống đông, chẳng hạn như warfarin. Thời gian prothrombin có thể kéo dài khi etodolac và các NSAID khác được dùng cùng với warfarin do đó dẫn đến tăng nguy cơ chảy máu.
- Kháng sinh quinolon: Dữ liệu động vật cho thấy rằng NSAID có thể làm tăng nguy cơ co giật kết hợp với kháng sinh quinolon. Bệnh nhân dùng NSAIDs và quinolon có thể làm tăng nguy cơ co giật.
- Chất chống tiểu cầu và thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI): Gia tăng nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa.
- Tacrolimus: Tăng nguy cơ có thể nhiễm độc thận khi NSAID được dùng chung với tacrolimus.
- Zidovudine: Gia tăng nguy cơ độc tính huyết học khi NSAID được dùng với zidovudine. Có bằng chứng về tăng nguy cơ tụ máu ở bệnh nhân HIV (+), bệnh hay chảy máu được điều trị đồng thời với zidovudine và ibuprofen.
- Xét nghiệm: Xét nghiệm Bilirubin có thể cho kết quả dương tính giả do sự hiện diện của các chất chuyển hóa phenolic của etodolac trong nước tiểu.
- Etodolac với tác dụng lên prostaglandin ở thận có thể làm thay đổi thải trừ dẫn đến làm tăng nồng độ trong huyết thanh của cyclosporin, methotrexat và làm tăng độc tính của những thuốc này.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Các triệu chứng bao gồm đau đầu, buồn nôn, nôn, đau thượng vị, xuất huyết tiêu hóa, ít khi tiêu chảy, mất phương hướng, kích thích, hôn mê, buồn ngủ, chóng mặt, ù tai, ngất xỉu, co giật occasionall. Trong trường hợp ngộ độc cấp tính có thể gây tổn thương gan, thận.
- Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Trong vòng 1 giờ sau khi ngộ độc có thể dùng than hoạt tính, hoặc rửa dạ dày nếu uống quá liều có khả năng đe dọa tính mạng. Theo dõi chặt chẽ chức năng gan, thận. Bệnh nhân phải được theo dõi ít nhất 4 giờ sau khi uống một lượng thuốc có khả năng gây độc.
- Nếu bị co giật thường xuyên và kéo dài nên điều trị bằng diazepam tiêm tĩnh mạch. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Nên cẩn thận khi dùng etodolac cho bệnh nhân có tiền sử bệnh tim thiếu máu cục bộ hay bệnh về mạch máu não.
- Thuốc này cũng nên được dùng thận trọng ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ về bệnh tim mạch hay bệnh về động mạch ngoại biên.
- Bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa (xuất huyết dạ dày - ruột, viêm loét đại tràng, bệnh Crohn), suy yếu chức năng gan hay thận, tiền sử bệnh hen hoặc các bệnh dị ứng.
- Những người lớn tuổi có thể tăng tần số các phản ứng bất lợi do NSAIDs đặc biệt là xuất huyết tiêu hóa.
- Sử dụng trên trẻ em: Mức độ an toàn và hiệu quả của thuốc ở bệnh nhi dưới 18 tuổi chưa được xác định.
- Thuốc chứa lactose. Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactose hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
- Thuốc có chứa tinh bột mì, bệnh nhân dị ứng lúa mì không nên dùng thuốc này.
- Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy có xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
- Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
- Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng AGUZAR 400 ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Không nên sử dụng ở phụ nữ mang thai, đặc biệt là từ tháng thứ 5 trở đi.
- Trong các nghiên cứu cho đến nay, NSAIDs có thể xuất hiện trong sữa mẹ với nồng độ rất thấp. Sự an toàn của etodolac trong thời gian cho con bú chưa được báo cáo. Vì vậy, nên ngừng cho con bú nếu việc điều trị là cần thiết.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Nếu gặp một số tác dụng không mong muốn ảnh hưởng lên hệ thần kinh như chóng mặt, quay cuồng, buồn ngủ, ngủ gà hay ảnh hưởng đến tầm nhìn thì cần tránh vận hành máy móc tàu xe.
Ngày cập nhật: 12/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

