verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
OTCViệt NamViệt Nam

Thuốc Aginmezin 10 Agimexpharm điều trị dị ứng hô hấp 60 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)|Đã bán 0
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng histamin
Hoạt chấtAlimemazine
Quy cáchHộp 6 Vỉ x 10 Viên
Nhà sản xuấtAgimexpharm
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng10 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Aginmezin 10 điều trị dị ứng hô hấp (viêm mũi, hắt hơi, sổ mũi) và dị ứng da (mày đay, ngứa), hỗ trợ cải thiện giấc ngủ cho cả trẻ em, người lớn.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Alimemazine 10 mg

Chỉ định

  • Dị ứng hô hấp (viêm mũi, hắt hơi, sổ mũi) và ngoài da (mày đay, ngứa).
  • Mất ngủ của trẻ em và người lớn.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với phenothiazin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người có tiền sử mắc bệnh glôcôm góc hẹp.
  • Người rối loạn chức năng gan hoặc thận, động kinh, bệnh parkinson, suy giáp, u tủy thượng thận, bệnh nhược cơ, phì đại tuyến tiền liệt.
  • Người bệnh bị giảm bạch cầu, khi đã có đợt mất bạch cầu hạt.
  • Quá liều do barbituric, opiat và rượu.
  • Bệnh nhân bị hôn mê hoặc bệnh nhân đã dùng một lượng lớn các thuốc an thần TKTW.
  • Người bệnh bị giảm bạch cầu, khi đã có đợt mất bạch cầu hạt.
  • Trẻ em dưới 6 tuổi, trẻ bị mất nước.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.
  • Viên nén dùng cho người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên. Trẻ dưới 6 tuổi dùng dạng chế phẩm thích hợp.
  • Trường hợp điều trị ho, nên uống thuốc vào thời điểm thường xảy ra cơn ho. Nên ưu tiên uống thuốc vào buổi chiều tối do alimemazin có thể gây buồn ngủ.
  • Đừng uống thuốc nhiều hơn liều khuyến cáo.

Liều dùng:

Chữa mày đay, sẩn ngứa:
  • Người lớn: Uống 10 mg/lần, 2 hoặc 3 lần một ngày, có thể tới 100 mg một ngày trong những trường hợp dai dẳng khó chữa.
  • Người cao tuổi: Nên giảm liều 10 mg/lần, ngày dùng 1 – 2 lần.
  • Trẻ em từ 6 tuổi trở lên (> 20 kg): Uống 5 mg/lần, ngày 3 – 4 lần.
Dùng với tác dụng kháng histamin, kháng ho: Điều trị triệu chứng ngắn hạn (vài ngày).
  • Người lớn: Uống 5 – 10 mg/lần, 1 đến 4 lần/ngày, không dùng quá 4 lần trong ngày.
  • Trẻ em từ 10 tuổi trở lên (> 40 kg): Uống 5 mg/lần, 1 đến 4 lần/ngày, không dùng quá 4 lần trong ngày.
Dùng để gây ngủ: Uống thuốc trước khi đi ngủ.
  • Người lớn 5 – 20 mg.
  • Trẻ em:
    • Trẻ em từ 6 – 10 tuổi (20 – 40 kg): Uống 5 mg.
    • Trẻ em từ 10 tuổi trở lên (> 40 kg): Uống 10 mg.

Tác dụng phụ

  • Tần suất xảy ra tác dụng không mong muốn phụ thuộc vào liều, thời gian sử dụng và vào chỉ định điều trị.
Thường gặp, ADR > 1/100
  • Mệt mỏi, uể oải, đau đầu, chóng mặt nhẹ.
  • Khô miệng, đờm đặc.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
  • Táo bón.
  • Bí tiểu.
  • Rối loạn điều tiết mắt.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
  • Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu. Mất bạch cầu hạt thường xảy ra ở người bệnh nữ, giữa tuần thứ 4 và thứ 10 của đợt điều trị.
  • Tuần hoàn: Hạ huyết áp, tăng nhịp tim.
  • Gan: Viêm gan vàng da do ứ mật.
  • Thần kinh: Triệu chứng ngoại tháp, bệnh parkinson, bồn chồn, rối loạn trương lực cơ cấp, loạn động muộn; khô miệng có thể gây hại răng và men răng; các phenothiazin có thể làm giảm ngưỡng co giật trong bệnh động kinh.
  • Hô hấp: Nguy cơ ngừng hô hấp, thậm chí gây tử vong đột ngột đã gặp ở trẻ nhỏ.
Hướng dẫn cách xử trí ADR Phản ứng ngoại tháp
  • Các phản ứng ngoại tháp do các phenothiazin gây ra thường chia 3 loại chính: Tăng trương lực cơ, chứng đứng ngồi không yên và các dấu hiệu, triệu chứng parkinson.
  • Hầu hết người bệnh bị rối loạn trương lực cơ đáp ứng nhanh với điều trị bằng thuốc chống parkinson kháng cholinergic (ví dụ benzotropin, trihexyphenidyl) hoặc với diphenhydramin.
  • Các dấu hiệu và triệu chứng của chứng đứng ngồi không yên thường tự động thuyên giảm. Tuy nhiên nếu chứng này gây khó chịu, thường có thể kiểm soát chứng này bằng giảm liều thuốc hoặc dùng đồng thời một thuốc chống Parkinson kháng cholinergic, một benzodiazepin hoặc propranolol.
  • Triệu chứng parkinson thường được kiểm soát bằng cách sử dụng phối hợp thuốc chống parkinson kháng cholinergic. Tuy nhiên, các thuốc chống parkinson chỉ được dùng khi thật cần thiết.
  • Hội chứng ác tính do thuốc an thần có thể xảy ra ở người bệnh sử dụng các dẫn chất phenothiazin hoặc các thuốc tâm thần khác. Hội chứng này có đặc trưng là tăng thân nhiệt, rối loạn ngoại tháp nặng (gồm cả tăng trương lực cơ xương), rối loạn nhận thức ở mức độ khác nhau (gồm trạng thái lờ đờ và hôn mê) trạng thái tâm trí thay đổi (bao gồm các phản ứng giảm trương lực) và thần kinh tự trị không ổn định (gồm các tác dụng trên tim mạch).
  • Điều trị hội chứng an thần ác tính là cần ngừng ngay phenothiazin, điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ, điều chỉnh cân bằng nước và điện giải, giữ mát cho người bệnh và duy trì chức năng thận, điều chỉnh những rối loạn tim mạch (ổn định huyết áp), ngăn chặn biến chứng hô hấp. Hiện nay chưa có thuốc đặc trị hội chứng này, mặc dù có sử dụng các loại thuốc sau đây: dantrolen, bromocriptin, amantadin, levodopa, carbidopa, các tác nhân chẹn dẫn truyền thần kinh – cơ không khử cực (ví dụ pancuronium) ở một số người bệnh.
Các tác dụng huyết học:
  • Mất bạch cầu hạt là tác dụng có hại hay gặp nhất khi dùng các dẫn chất phenothiazin.
  • Mặc dù tỉ lệ tác dụng không mong muốn xảy ra ở hệ máu thấp, nhưng tỉ lệ tử vong lại cao, do vậy, cần đánh giá định kỳ về huyết học cho những người bệnh dùng phenothiazin dài ngày. Nếu có dấu hiệu hoặc triệu chứng rối loạn tạo máu như đau họng, sốt, mệt mỏi, nên ngừng dùng thuốc ngay.

Tương tác thuốc

  • Tác dụng ức chế thần kinh trung ương của thuốc này sẽ mạnh lên bởi: Rượu, thuốc ngủ barbituric và các thuốc an thần khác. Ức chế hô hấp cũng đã xảy ra khi dùng phối hợp các thuốc này. Tác dụng hạ huyết áp của các thuốc chống tăng huyết áp, đặc biệt là các thuốc chẹn thụ thể alpha – adrenergic tăng lên khi dùng phối hợp với các dẫn chất phenothiazin.
  • Tác dụng kháng cholinergic của các phenothiazin tăng lên khi phối hợp với các thuốc kháng cholinergic khác, dẫn tới táo bón, say nóng.
  • Các thuốc kháng cholinergic có thể làm giảm tác dụng chống loạn thần của các phenothiazin.
  • Các phenothiazin đối kháng với tác dụng trị liệu của amphetamin, levodopa, clonidin, guanethidin, epinephrin.
  • Một số thuốc ngăn cản sự hấp thu của phenothiazin là các antacid, các thuốc chữa parkinson, lithi.
  • Liều cao alimemazin làm giảm đáp ứng với các tác nhân hạ đường huyết. Không được dùng epinephrin cho trường hợp dùng quá liều alimemazin.
  • Mặc dù hầu hết người bệnh dùng lithi phối hợp với phenothiazin không thấy tác dụng có hại, nhưng có trường hợp loạn động, tăng triệu chứng ngoại tháp, hội chứng não cấp đã xảy ra, đặc biệt khi dùng liều cao lithi. Những người bệnh dùng thuốc phối hợp như vậy cần được theo dõi các tác dụng có hại về thần kinh. Phải ngừng điều trị ngay nếu xuất hiện các triệu chứng như trên.
  • Khi dùng các phenothiazin phối hợp với levodopa, tác dụng chống parkinson của levodopa có thể bị ức chế do chẹn thụ thể dopamin ở não. Levodopa không có hiệu quả trong các hội chứng parkinson do phenothiazin.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:
  • Triệu chứng quá liều các dẫn chất phenothiazin là: Buồn ngủ hoặc rối loạn ý thức, hạ huyết áp, tăng nhịp tim, biến đổi điện tâm đồ, loạn nhịp thất và hạ thân nhiệt. Các phản ứng ngoại tháp trầm trọng có thể xảy ra.
Cách xử trí:
  • Nếu phát hiện được sớm (trước 6 giờ, sau khi uống quá liều), tốt nhất nên rửa dạ dày. Phương pháp gây nôn hầu như không được sử dụng. Có thể cho dùng than hoạt. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Cần điều trị hỗ trợ. Giãn mạch toàn thể có thể dẫn đến trụy tim mạch; nâng cao chân người bệnh có thể có hiệu quả, trong trường hợp nặng, làm tăng thể tích tuần hoàn bằng tiêm tĩnh mạch dịch truyền là cần thiết. Các dịch truyền cần được làm ấm trước khi dùng để tránh chứng hạ thân nhiệt trầm trọng thêm.
  • Các tác nhân gây tăng co cơ như dopamin có thể dùng trong trường hợp không giải quyết được trụy tim mạch bằng dịch truyền. Thường không dùng các thuốc gây co mạch ngoại vi, tránh dùng epinephrin.
  • Loạn nhịp nhanh thất hoặc trên thất thường đáp ứng khi thân nhiệt trở lại bình thường và rối loạn tuần hoàn hoặc chuyển hóa được điều chỉnh. Nếu vẫn tiếp diễn hoặc đe dọa tính mạng, có thể dùng thuốc chống loạn nhịp. Tránh dùng lidocain hoặc thuốc chống loạn nhịp có tác dụng kéo dài.
  • Khi bị ức chế thần kinh trung ương nặng, cần phải hỗ trợ hô hấp. Các phản ứng loạn trương lực cơ nặng thường đáp ứng với procyclidin (5 – 10 mg) hoặc orphenadrin (20 – 40 mg) tiêm bắp hoặc tĩnh mạch. Tình trạng co giật cần điều trị bằng tiêm tĩnh mạch diazepam.
  • Hội chứng ác tính do thuốc an thần cần được điều trị bằng giữ mát cho người bệnh và có thể dùng dantrolen natri.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Thận trọng khi dùng cho người cao tuổi, đặc biệt khi thời tiết rất nóng hoặc rất lạnh (gây nguy cơ tăng hoặc hạ nhiệt). Người cao tuổi rất dễ bị giảm huyết áp thế đứng, ngất, lú lẫn và triệu chứng ngoại tháp.
  • Cần báo cho người bệnh biết hiện tượng buồn ngủ trong những ngày đầu điều trị.
  • Alimemazin có thể ảnh hưởng đến các thử nghiệm da với các dị nguyên. Tránh dùng rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác.
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân mắc bệnh tim mạch, động kinh, hen, loét dạ dày hoặc viêm môn vị – tá tràng, tiền sử gia đình có hội chứng tử vong đột ngột ở trẻ sơ sinh.
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho trẻ em có tiền sử ngừng thở khi ngủ.
  • Thành phần tá dược của thuốc này có lactose: Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Có thông báo alimemazin gây vàng da, và các triệu chứng ngoại tháp ở trẻ nhỏ mà người mẹ đã dùng thuốc này khi mang thai. Phải tránh dùng alimemazin cho người mang thai, trừ khi thầy thuốc xét thấy cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
  • Alimemazin có thể bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy không nên dùng thuốc cho người mẹ cho con bú hoặc phải ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Vì thuốc có thể gây buồn ngủ, đau đầu, chóng mặt nên không sử dụng thuốc khi đang lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 08/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
A

Agimexpharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính1 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com