verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc AgiEtoxib 120 Agimexpharm điều trị viêm khớp thống phong 100 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc giảm đau kháng viêm
Hoạt chấtEtoricoxib
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtAgimexpharm
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nang cứng
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng120 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

AgiEtoxib 120 của Agimexpharm là thuốc chứa hoạt chất Etoricoxib 120mg, chuyên dùng để giảm đau và kháng viêm trong các đợt viêm khớp thống phong cấp tính (cơn gout cấp) cũng như các bệnh lý xương khớp khác

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Etoricoxib 120 mg

Chỉ định

  • Thuốc dùng cho người lớn và trẻ em từ 16 tuổi trở lên để điều trị viêm khớp thống phong cấp tính (cơn gout cấp).

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với etoricoxib hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Loét dạ dày hoặc xuất huyết tiêu hoá.
  • Bệnh nhân, sau khi dùng acid acetylsalicylic (aspirin) hoặc thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) bao gồm thuốc ức chế COX-2 (cyclooxygenase-2), bị co thắt phế quản, viêm mũi cấp, polyp mũi, phù mạch thần kinh, mày đay hoặc phản ứng dị ứng.
  • Rối loạn chức năng gan nặng (albumin huyết thanh < 25 g/l hoặc điểm Child-Pugh ≥ 10).
  • Suy thận ClCr < 30 ml/phút.
  • Viêm ruột.
  • Suy tim sung huyết.
  • Bệnh nhân cao huyết áp có huyết áp cao liên tục trên 140/90 mmHg và chưa được kiểm soát đầy đủ.
  • Bệnh thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên và/ hoặc bệnh mạch máu não.
  • Người có thai và người cho con bú.
  • Trẻ em dưới 16 tuổi.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc được dùng bằng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Liều dùng:

  • Do nguy cơ trên tim mạch của etoricoxib tăng lên theo liều và thời gian sử dụng, nên dùng liều hàng ngày thấp nhất trong thời gian ngắn nhất. Cần đánh giá lại hiệu quả điều trị, nhất là ở bệnh nhân viêm xương khớp.
  • Viêm khớp thống phong cấp tính (cơn gout cấp): Uống 1 viên/lần/ngày. Chỉ nên dùng Agietoxib 120 trong giai đoạn có triệu chứng cấp tính, với thời gian điều trị tối đa là 8 ngày.

Bệnh nhân cao tuổi: 

  • Không cần điều chỉnh liều lượng cho bệnh nhân cao tuổi. Cũng như các thuốc khác, cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân cao tuổi.

Bệnh nhân suy gan:

  • Không dùng Agietoxib 120 cho bệnh nhân suy gan.

Bệnh nhân suy thận: 

  • Không cần điều chỉnh liều lượng cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ≥ 30 ml/phút.
  • Không được sử dụng etoricoxib ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút.

Tác dụng phụ

  • Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không thể ước lượng tần suất được liệt kê “Chưa rõ tần suất”.
  • Cần lưu ý nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần các tình trạng cần thận trọng), có thể xảy ra một số tác dụng không mong muốn như sau:

Thường gặp:

  • Chóng mặt, đau đầu, rối loạn tiêu hoá, tiêu chảy, khó tiêu, đau thượng vị, suy nhược, có triệu chứng giống bệnh cúm, đau cơ, tăng men gan, phù chân và bàn chân.

Ít gặp:

  • Phản ứng da, nổi mẫn, ảo giác, lo lắng, trầm cảm, mất ngủ, dị cảm, ngủ gà, nhìn mờ, ù tai, suy tim, tăng huyết áp, giảm tiểu cầu.

Tương tác thuốc

Warfarin:

  • Ở bệnh nhân đang điều trị warfarin dài hạn ổn định, sử dụng etoricoxib 120 mg mỗi ngày có liên quan với việc tăng khoảng 13% thời gian prothrombin theo tỉ số chuẩn hóa quốc tế (International Normalised Ratio (INR)). Nên kiểm tra thường qui các giá trị INR khi bắt đầu hoặc thay đổi điều trị với etoricoxib, đặc biệt là trong vài ngày đầu ở bệnh nhân dùng warfarin hoặc các thuốc tương tự.

Rifampin:

  • Sử dụng đồng thời etoricoxib và rifampin, chất cảm ứng chuyển hóa ở gan mạnh, làm giảm 65% diện tích dưới đường cong (AUC) của etoricoxib trong huyết tương. Tương tác này nên được xem xét khi dùng đồng thời etoricoxib với rifampin.

Methotrexat:

  • Các nghiên cứu tác dụng của etoricoxib với liều 60, 90, 120 mg dùng 1 lần/ngày trên người đang sử dụng methotrexat có kết quả khác nhau, việc giám sát độc tính liên quan đến methotrexat cần được xem xét khi etoricoxib liều lớn hơn 90 mg được sử dụng cùng lúc với methotrexat.

Thuốc lợi tiểu, các chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE) và đối kháng angiotensin II (AIIAs):

  • Báo cáo cho thấy các thuốc NSAIDs bao gồm chất ức chế chọn lọc COX-2 inhibitors có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển ACE và AIIAs. Tương tác này cần được cân nhắc trên bệnh nhân dùng etoricoxib đồng thời với các thuốc kể trên.
  • Đối với các bệnh nhân có chức năng thận suy yếu (ví dụ, bệnh nhân lớn tuổi hoặc người bệnh mất chất dịch, bao gồm người đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu), đang được điều trị bằng các thuốc kháng viêm không steroid, bao gồm thuốc ức chế chọn lọc COX-2, việc sử dụng cùng lúc etoricoxib với các thuốc ức chế ACE hoặc AIIAs có thể dẫn đến sự suy giảm hơn nữa chức năng thận, có thể bao gồm suy thận cấp. Những tác động này thường hồi phục.
  • Vì vậy, sự kết hợp nên được dùng thận trọng, đặc biệt là ở người già.

Lithi:

  • Etoricoxib làm giảm thanh thải thận lithi và vì thế làm tăng nồng độ lithi trong huyết tương. Bệnh nhân sử dụng đồng thời etoricoxib và lithi nên được giám sát chặt chẽ để phát hiện các triệu chứng độc của lithi.

Aspirin:

  • Không có bằng chứng cho thấy sử dụng đồng thời với aspirin làm giảm nguy cơ tác dụng phụ tim mạch liên quan đến các chất ức chế COX-2, bao gồm cả etoricoxib.
  • Tuy nhiên, dùng đồng thời aspirin liều thấp với etoricoxib dẫn đến sự  tăng tỷ lệ viêm loét đường tiêu hóa hoặc các biến chứng khác so với sử dụng etoricoxib một mình.
  • Ở trạng thái ổn định, etoricoxib 120 mg mỗi ngày một lần không có tác dụng trên các hoạt động chống kết tập tiểu cầu của aspirin liều thấp (81 mg mỗi ngày một lần) (xem mục chú ý và thận trọng).

Tránh thai đường uống:

  • Etoricoxib 120 mg chỉ định chung với các thuốc tránh thai có chứa 35 mcg ethinyl estradiol (EE) và norethindron từ 0,5 đến 1 mg trong 21 ngày, hoặc đồng thời hoặc cách nhau 12 giờ, đều làm tăng từ 50 đến 60% AUC0-24 giờ ở trạng thái ổn định của EE. Sự gia tăng nồng độ EE cần được xem xét khi lựa chọn thuốc ngừa thai thích hợp để sử dụng cùng lúc với etoricoxib. Tăng tiếp xúc với EE có thể làm tăng tỷ lệ mắc các tác dụng phụ liên quan đến thuốc tránh thai (ví dụ, biến cố thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch ở các phụ nữ có nguy cơ).

Liệu pháp thay thế hormon: 

  • Estrogen trong thuốc ngừa thai hoặc liệu pháp thay thế hormon có thể tăng nguy cơ hiệu ứng phụ khi dùng cùng lúc với etoricoxib.

Khác:

  • Trong các nghiên cứu tương tác thuốc, etoricoxib không có tác dụng quan trọng về lâm sàng trên dược động học của prednison/ prednisolon hoặc digoxin. Thuốc kháng acid và ketoconazol (một chất ức chế CYP3A4 mạnh) không gây ra tác dụng đáng kể nào về lâm sàng trên dược động học của etoricoxib.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Không có độc tính đáng kể xảy ra khi dùng etoricoxib liều đơn đến 500 mg và liều nhiều lần đến 150 mg/ngày, trong 21 ngày ở các thử nghiệm lâm sàng.
  • Đã có những báo cáo về sử dụng quá liều etoricoxib cấp tính, nhưng không có báo cáo về tác dụng bất lợi xảy ra ở phần lớn các trường hợp quá liều. Các tác dụng bất lợi phổ biến nhất được ghi nhận đều phù hợp với đặc tính an toàn của etoricoxib (như các tác dụng trên đường tiêu hóa, trên mạch máu thận).

Cách xử trí:        

  • Trong trường hợp quá liều, điều hợp lý là nên áp dụng các biện pháp hỗ trợ thường dùng, như loại bỏ chất chưa kịp hấp thu khỏi đường tiêu hóa, theo dõi trên lâm sàng, và trị liệu nâng đỡ, nếu cần.
  • Không thể loại bỏ etoricoxib bằng thẩm phân máu, vẫn chưa biết rõ có thể dùng thẩm phân phúc mạc để loại bỏ etoricoxib hay không.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Thận trọng với bệnh nhân có rối loạn đông máu, bệnh nhân mất nước, bệnh nhân có tiền sử suy tim, bệnh tim thiếu máu, rối loạn chức năng thất trái, tăng huyết áp, bệnh nhân bị phù do nhiều nguyên nhân.
  • Người suy thận, suy gan, suy tim, huyết áp cao.
  • Người lớn tuổi.
  • Vì các nguy cơ tim mạch có thể tăng theo liều dùng và thời gian dùng những chất ức chế chọn lọc COX-2, do đó nên dùng thuốc trong thời gian ngắn nhất càng tốt và dùng liều hiệu quả hàng ngày thấp nhất. Nên đánh giá lại định kỳ nhu cầu về giảm triệu chứng và đáp ứng điều trị của bệnh nhân.
Nguy cơ huyết khối tim mạch:
  • Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
  • Bác sỹ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sỹ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
  • Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Agietoxib 120 ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
  • Các phản ứng trên da nghiêm trọng, một vài phản ứng gây tử vong, bao gồm viêm da tróc da, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc, khi dùng kết hợp với NSAIDs và một số chất ức chế COX-2 chọn lọc được báo cáo là rất hiếm gặp trong quá trình giám sát sau khi đưa thuốc ra thị trường. Bệnh nhân có nguy cơ cao nhất với những phản ứng này trong quá trình điều trị, hầu hết các trường hợp phản ứng bắt đầu xảy ra trong tháng điều trị đầu tiên. Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng (như chứng quá mẫn và phù mạch) đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng etoricoxib. Một số thuốc ức chế COX-2 có chọn lọc có liên quan đến tăng nguy cơ phản ứng trên da ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng thuốc. Nên ngưng etoricoxib ngay khi xuất hiện lần đầu tiên của phát ban da, tổn thương niêm mạc.
Thuốc này chứa lactose:
  • Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Để bảo đảm an toàn cho thai nhi, tránh dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

  • Không nên dùng thuốc này cho bà mẹ đang cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể gây chóng mặt, đau đầu hoặc buồn ngủ nên ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 18/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
A

Agimexpharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com