
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Agidecotyl 125 Agimexpharm điều trị đau do co cứng cơ 100 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc giãn cơ |
| Hoạt chất | Clorphenesin carbamat |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Agimexpharm |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 125 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Agidecotyl 125 của Agimexpharm là thuốc giãn cơ chứa thành phần chính là Mephenesin, dùng để hỗ trợ điều trị các cơn đau do co cứng cơ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Clorphenesin carbamat | 125 mg |
Chỉ định
- Agidecotyl 125 được chỉ định để điều trị đau do co cứng cơ trong các bệnh liên quan đến cơ xương như: Đau cột sống thắt lưng, thoái hóa đốt sống, thoát vị đĩa đệm, viêm cột sống, hội chứng cổ vai cánh tay.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc và các hợp chất tương tự (methocarbamol).
- Bệnh nhân bị suy gan.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng bằng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Liều dùng:
- Liều thông thường ở người lớn là 250 mg/lần x 3 lần/ngày.
- Liều dùng nên được điều chỉnh theo tuổi và mức độ nghiêm trọng của triệu chứng.
Tác dụng phụ
- Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không thể ước lượng tần suất được liệt kê “Chưa rõ tần suất”.
- Bệnh nhân nên được theo dõi cẩn thận, nếu có bất kỳ bất thường nào, nên thực hiện các biện pháp thích hợp như ngừng sử dụng thuốc.
| Ít gặp | Hiếm gặp | Chưa rõ tần suất | |
| Hệ thần kinh | Chóng mặt, choáng, buồn ngủ | Đau đầu, khó chịu, yếu ớt. | |
| Hệ tiêu hóa | Đau bụng(a), khó tiêu(b), buồn nôn, rối loạn tiêu hóa. | Tiêu chảy, táo bón, viêm miệng, buồn nôn. | |
| Hệ huyết học | Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. | ||
| Phản ứng quá mẫn(c) | Phù, sưng, ngứa, viêm miệng, cảm giác nóng. |
- Tần suất dựa trên sự kết hợp các thử nghiệm lâm sàng nhãn mở và giám sát sau lưu hành tại thời điểm phê duyệt.
-
- Bao gồm đau dạ dày và khó chịu ở dạ dày.
- Bao gồm nặng bụng (đầy hơi, nặng trong dạ dày), ợ chua, chán ăn.
- Bao gồm phát ban da và dị ứng thuốc ban đỏ.
Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Tương tác thuốc
- Thận trọng khi dùng chung với các thuốc phenothiazin (clorpromazin hydroclorid, v.v.), thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương (dẫn xuất axit barbituric, v.v.), chất ức chế monoamine oxidase và rượu bia vì có thể làm tăng tác dụng của nhau.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.
Cách xử trí:
- Khi xảy ra quá liều, làm sạch dạ dày bằng cách gây nôn và rửa nước muối để làm giảm hấp thu, đồng thời phải áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ thích hợp. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân bị bệnh gan, suy giảm chức năng gan, bệnh nhân suy thận.
- Không nên dùng thuốc quá 8 tuần. Nên tiến hành các xét nghiệm lâm sàng (nước tiểu, máu, xét nghiệm chức năng gan) khi dùng thuốc kéo dài.
- Không dùng thuốc cho trẻ em do độ an toàn và hiệu quả của thuốc đối với đối tượng này chưa được xác định.
- Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi do chức năng sinh lý ở người cao tuổi nói chung bị giảm.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
- Độ an toàn và hiệu lực của thuốc trong thời gian mang thai chưa được thiết lập. Không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai ngoại trừ lợi ích của việc điều trị phải được đặt lên trên nguy cơ có thể có của việc dùng thuốc.
Thời kỳ cho con bú:
- Độ an toàn khi dùng thuốc ở phụ nữ cho con bú chưa được xác định. Do đó không nên dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú trừ khi lợi ích của việc điều trị vượt trội so với nguy cơ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không nên dùng thuốc khi lái xe hoặc vận hành máy móc do thuốc có thể gây buồn ngủ và giảm khả năng chú ý, tập trung, phản xạ vận động.
Ngày cập nhật: 19/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

