Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Agiclovir 200 mg Agimexpharm 2 vỉ x 10 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng virus
Hoạt chấtAciclovir
Quy cáchHộp 2 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtAgimexpharm
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng200 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Agiclovir 200 do Agimexpharm sản xuất, là thuốc kháng virus dùng để điều trị các bệnh do virus Herpes simplex và Varicella zoster. Thuốc này thường được bác sĩ chỉ định trong các trường hợp nhiễm trùng da, niêm mạc, bệnh zona và hỗ trợ điều trị thủy đậu.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Aciclovir 200 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Agiclovir 200:

  • Điều trị khởi đầu và dự phòng tái nhiễm virus Herpes simplex typ 1 và 2 ở da và niêm mạc, viêm não Herpes simplex.
  • Điều trị nhiễm Herpes zoster (bệnh zona) cấp tính, Zona mắt, viêm phổi do Herpes zoster ở người lớn.
  • Ðiều trị nhiễm khởi đầu và tái phát nhiễm Herpes sinh dục.
  • Thủy đậu xuất huyết, thủy đậu ở người suy giảm miễn dịch, thủy đậu ở trẻ sơ sinh.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân quá mẫn với aciclovir hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống. Uống thuốc sau bữa ăn với nhiều nước.

Liều dùng:

  • Điều trị bằng aciclovir phải được bắt đầu càng sớm càng tốt khi có dấu hiệu và triệu chứng của bệnh. Nếu liều sử dụng khác với hàm lượng aciclovir 200 mg, bệnh nhân cần hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ để được hướng dẫn sử dụng chế phẩm có hàm lượng thích hợp.

Điều trị do nhiễm Herpes simplex:

  • Người lớn: Mỗi lần 200 mg x 5 lần/ ngày (cách nhau 4 giờ) x 5 – 10 ngày.
  • Trẻ > 2 tuổi: Bằng liều người lớn.
  • Trẻ < 2 tuổi: Nửa liều người lớn.

Phòng tái phát Herpes simplex cho người bệnh suy giảm miễn dịch, người ghép cơ quan dùng thuốc giảm miễn dịch, người nhiễm HIV, người dùng hóa liệu pháp:

  • Mỗi lần 200 – 400mg x 4 lần/ngày.
  • Trẻ > 2 tuổi: Bằng liều người lớn.
  • Trẻ < 2 tuổi: Nửa liều người lớn.

Điều trị thủy đậu (varicella) và zona:

  • Người lớn: Mỗi lần 800 mg x 5 lần/ ngày x 7 ngày.
  • Trẻ em: Bệnh varicella, mỗi lần 20 mg/kg thể trọng (tối đa 800 mg) x 4 lần/ ngày x 5 ngày.
  • Hoặc:
    • Trẻ < 2 tuổi: Mỗi lần 200 mg x 4 lần/ ngày x 5 ngày.
    • Trẻ 2 – 5 tuổi: Mỗi lần 400 mg x 4 lần/ ngày x 5 ngày.
    • Trẻ ≥ 6 tuổi: Mỗi lần 800 mg x 4 lần/ ngày x 5 ngày.

Đối tượng đặc biệt: Người cao tuổi:

  • Nên xem xét tình trạng suy giảm chức năng thận ở người cao tuổi và liều lượng phải được điều chỉnh cho phù hợp (theo liều lượng trong suy thận dưới đây).
  • Bệnh nhân cao tuổi dùng liều cao aciclovir phải được uống đủ nước.

Bệnh nhân suy thận:

  • Bệnh nhiễm HSV hoặc Herpes zoster, liều như đối với người bình thường, song cần lưu ý:
    • Độ thanh thải creatinin 10 – 25 ml/ phút: Cách 8 giờ uống 1 lần.
    • Độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/ phút: Cách 12 giờ uống 1 lần.

Tác dụng phụ

  • Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không thề ước lượng tần suất được liệt kê "Chưa rõ tần suất".
  • Khi uống aciclovir có thể gặp các tác dụng không mong muốn như sau:

Thường gặp:

  • Rối loạn tâm thần và hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt.
  • Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng.
  • Da và mô dưới da: Ngứa, phát ban (bao gồm nhạy cảm ánh sáng).

Ít gặp: 

  • Da và mô dưới da: Mày đay, tăng tần suất rụng tóc lan tỏa. Tăng rụng tóc lan tỏa có liên quan đến một số bệnh và thuốc, không chắc do liên quan đến việc sử dụng aciclovir.

Hiếm gặp:

  • Hệ thống miễn dịch: Sốc phản vệ.
  • Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Khó thở.
  • Gan-mật: Tăng bilirubin và men gan có liên quan.
  • Thận và tiết niệu: Tăng urê máu và creatinin.
  • Da và mô dưới da: Phù mạch.

Rất hiếm gặp:

  • Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
  • Rối loạn tâm thần và hệ thần kinh: Kích động, run, mất điều hòa, loạn vận ngôn, ảo giác, các triệu chứng loạn thần kinh, co giật, ngủ gà, bệnh não, hôn mê. Các biểu hiện này thường hồi phục và thường nhận thấy ở bệnh nhân suy thận hoặc có yếu tố ảnh hưởng khác.
  • Gan-mật: Viêm gan, vàng da.
  • Thận và tiết niệu: Suy thận cấp, đau thận.
  • Toàn thân: Mệt mỏi, sốt.

Tương tác thuốc

  • Probenecid: Làm tăng nửa đời trong huyết tương và AUC của aciclovir, giảm thải trừ qua nước tiểu và độ thanh thải của aciclovir.
  • Zidovudin: Dùng đồng thời zidovudin và aciclovir có thể gây trạng thái ngủ lịm và lơ mơ.
  • Amphotericin B và ketoconazol: Làm tăng hiệu lực chống virus của aciclovir.
  • Interferon: Làm tăng tác dụng chống virus HSV-1 in vitro của aciclovir, tuy nhiên tương tác trên lâm sàng vẫn chưa rõ.
  • Theophyllin: Đã có nghiên cứu cho thấy điều trị đồng thời theophyllin với aciclovir làm tăng AUC của tổng liều sử dụng khoảng 50%, vì vậy cần theo dõi nồng độ theophyllin huyết tương trong thời gian điều trị đồng thời với aciclovir.
  • Nguy cơ tăng độc tính thận khi dùng đồng thời với các thuốc gây độc với thận.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Có kết tủa trong ống thận khi nồng độ trong ống thận vượt quá độ hòa tan 2,5 mg/ml, hoặc khi creatinin huyết thanh cao, suy thận, trạng thái kích thích, bồn chồn, run, co giật, đánh trống ngực, cao huyết áp, khó tiểu tiện.

Cách xử trí:

  • Thẩm tách máu người bệnh cho đến khi chức năng thận phục hồi, ngừng thuốc, cho truyền nước và điện giải.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Bệnh nhân suy thận nặng và bệnh nhân cao tuổi: Aciclovir được đào thải qua thận, do đó phải giảm liều ở bệnh nhân suy thận (xem phần liều lượng). Bệnh nhân cao tuổi có thể bị giảm chức năng thận và do đó việc giảm liều cần được cân nhắc đối với nhóm bệnh nhân này. Cả bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân suy thận đều có nguy cơ cao phát triển các tác dụng phụ về thần kinh và dấu hiệu của các tác dụng phụ này cần được theo dõi chặt chẽ. Trong các trường hợp được báo cáo, các phản ứng này nói chung thường hết khi ngưng sử dụng thuốc. Nguy cơ suy thận tăng lên nếu dùng đồng thời với các thuốc độc với thận.
  • Bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng: Khi điều trị với aciclovir kéo dài hoặc lặp đi lặp lại có thể dẫn đến việc chọn lọc các chủng virus giảm độ nhạy cảm, dẫn đến không thể tiếp tục điều trị với aciclovir.
  • Bệnh nhân có bệnh thần kinh tiềm ẩn, suy gan nặng, bất thường điện giải hoặc dấu hiệu giảm oxy máu đáng kể.
  • Thuốc này chứa lactose, bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu enzym lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Chỉ nên dùng aciclovir cho người mang thai khi lợi ích điều trị hơn hẳn rủi ro có thể xảy ra với bào thai.

Thời kỳ cho con bú

  • Thuốc được bài tiết qua sữa mẹ khi dùng đường uống. Nên thận trọng khi dùng đối với người cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có thông tin về ảnh hưởng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 11/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
A

Agimexpharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.