
Adorucin (Doxorubicin hydroclorid 10 mg/5 ml) Korea United 1 lọ x 5ml
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Doxorubicin hydroclorid |
| Quy cách | Hộp 1 lọ x 5ml |
| Nhà sản xuất | Korea United Pharma |
| Nước sản xuất | Hàn Quốc |
| Dạng bào chế | Dung dịch tiêm |
| Hạn dùng | 18 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 10mg/5ml |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Adorucin với thành phần Doxorubicin Hydrochloride được chỉ định dùng trong điều trị ung thư như ung thư vú, ung thư phổi, phế quản, ung thư bàng quang.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Doxorubicin hydroclorid | 10mg/5ml |
Chỉ định
- U lympho ác tính (cả 2 dạng: Hodgkin và không Hodgkin).
- Carcinom dạ dày, gan, trực tràng và kết tràng, carcinom tụy, ung thư bạch cầu tủy xương cấp, Sarcom xương và mô mềm, carcinom vú và buồng trứng, carcinom phổi và phế quản, carcinom bàng quang, u Wilms.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân suy tim hoặc tiễn sử bị các bệnh về tim.
- Quá mẫn với Doxorubicin.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Doxorubicin nên được bơm chậm qua dây truyền tĩnh mạch dịch truyền Natri clorid, hoặc dịch truyền Dextrose 5%. Tốc độ truyền phụ thuộc vào liều dùng và kích thước tĩnh mạch.
- Tuy nhiên, thời gian tối thiểu không ít hơn 2 - 5 phút. Nếu xuất hiện ban đỏ dọc theo tĩnh mạch hoặc mặt đỏ bừng chứng tỏ tốc độ truyền quá nhanh. Nếu có buốt hoặc rát bỏng chỗ tiêm nghĩa là thuốc đã thoát ra ngoài thành mạch, phải ngừng truyền ngay và tìm một tĩnh mạch khác. Cũng có trường hợp thuốc thoát ra ngoài thành mạch mà không gây đau đớn gì cả. Không trộn chung Doxorubicin với heparin hoặc các thuốc khác.
Lưu ý khi sử dụng
- Doxorubicin không được dùng để tiêm bắp và tiêm dưới da.
- Không sử dụng tiêm trong màng bụng do nguy cơ tắc ruột.
- Do dùng đường tĩnh mạch có thể gây đau mạch, viêm tĩnh mạch, nghẽn mạch, nên chú ý đến vị trí và kỹ thuật tiêm, tiêm càng chậm càng tốt.
Liều dùng:
- Thuốc được cho qua một dây truyền tĩnh mạch nhỏ giọt trong 2 - 3 phút, như vậy sẽ làm giảm tối đa nguy cơ huyết khối hoặc thuốc thoát ra ngoài tĩnh mạch gây sưng tấy và hoại tử nặng.
Tính theo điện tích da:
- Khi chỉ dùng Doxorubicin, liều 60 - 75 mg/m² diện tích da, cách nhau 3 tuần.
- Nếu dùng kết hợp với các thuốc hóa trị liệu khác có cùng độc tính, liều Doxorubicin có thể cần phải giảm 30 - 40 mg/m² diện tích da, cách nhau 3 tuần.
Tính theo cân nặng:
- Đã có báo cáo cho rằng dùng Doxorubicin liều duy nhất mỗi 3 tuần làm giảm đáng kể độc tính gây đau, viêm niêm mạc; tuy nhiên, cũng có một vài quan điểm cho rằng chia liều dùng trong 3 ngày liên tiếp (0,4 – 0,8 mg/kg hoặc 20 – 25 mg/m² mỗi ngày) sẽ có hiệu quả cao hơn mặc dù độc tính cao hơn.
- Nếu dùng kết hợp với các thuốc hóa trị liệu khác có cùng độc tính, liều Doxorubicin có thể cần phải giảm 30 - 40 mg/m² diện tích da, cách nhau 3 tuần.
- Đối với người bị suy giảm chức năng gan, liều Doxorubicin giảm theo bảng sau:
| Nồng độ bilirubin trong huyết thanh | Liều khuyến cáo |
| 1,2 - 3,0 mg/100mL | 50% liều bình thường |
| > 3,0 mg/100mL | 25% liều bình thường |
- Tổng liều điều trị không được vượt quá liều khuyến cáo 550 mg/m² diện tích da.
Tác dụng phụ
- Tim: Độc tính đối với tim được biểu hiện bởi nhịp tim nhanh, bao gồm nhịp nhanh thất, loạn nhịp, và thay đổi điện tâm đồ. Nên theo dõi điện tâm đồ khi điều trị nhất là đối với bệnh nhân suy tim.
- Sốc: Hiếm khi xảy ra. Cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ, nếu cần thiết, ngừng sử dụng thuốc và tiến hành điều trị thích hợp.
- Máu: Thiếu máu, chảy máu, giảm bạch cầu, và giảm tiểu cầu.
- Phản ứng mẫn cảm: Sốt, ớn lạnh, và nổi mày đay đôi khi đã được báo cáo. Sốc phần vệ có thể xảy ra.
- Gan: Thỉnh thoảng xảy ra suy chức năng gan.
- Thận: Thỉnh thoảng xảy ra protein niệu.
- Dạ dày - ruột: Thường xuất hiện buôn nôn và nôn. Viêm niêm mạc (viêm da dày và thực quản) có thể xảy ra sau 5 - 10 ngày điều trị. Chán ăn, tiêu chảy đôi khi đã được báo cáo.
- Da: Rụng tóc có thể phục hồi sau khi ngưng điều trị xảy ra ở hầu hết các trường hợp. Sẫm màu móng tay và nhăn da có thể xảy ra ở một vài trường hợp.
- Hệ thần kinh trung ương: Mệt mỏi, buồn ngủ, đau đầu xảy ra thường xuyên.
- Hệ tiết niệu: Giảm niệu, viêm bàng quang, huyết niệu có thể xảy ra khi điều trị bằng phương pháp bơm bàng quang.
- Các tác dụng không mong muốn khác: Mất kinh nguyệt, không có tinh trùng.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Doxorubicin có thể làm tăng độc tính của các thuốc chống ung thư khác. Có thể làm tăng khả năng gây viêm bàng quang xuất huyết của Cyclophosphamid và làm tăng độc tính ở gan của 6-mercaptopurin.
- Dùng kết hợp Doxorubicin và xạ trị sẽ làm tăng độc tính bức xạ như các phản ứng ở da, viêm niêm mạc.
- Doxorubicin dùng cùng với Propranolol sẽ làm tăng độc tính đối với tim.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Triệu chứng quá liều giống như tác dụng dược lý của doxorubicin. Liều dùng duy nhất 250 mg và 500 mg đã gây tử vong. Sự quá liều có thể gây thoái hóa cấp cơ tim trong vòng 24 giờ và gây suy tủy nặng, ảnh hưởng này mạnh nhất sau 10 – 15 ngày sử dụng.
- Suy tim có thể xảy ra chậm (6 tháng sau khi dùng thuốc quá liều). Người bệnh cần được theo dõi cấn thận nếu có triệu chứng xuất hiện phải được điều trị ngay.
Cách xử trí:
- Điều trị hỗ trợ triệu chứng, cần đặc biệt chú ý điều trị và đề phòng những biến chứng nặng có thể xảy ra như chảy máu, nhiễm khuẩn nặng, suy giảm tủy xương kéo dài.
- Truyền máu và chăm sóc người bệnh cẩn thận.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Bắt đầu điều trị bằng Doxorubicin đòi hỏi phải theo sát người bệnh và làm nhiều xét nghiệm, nên người bệnh cần được nhập viện trong thời gian đầu điều trị.
- Nên theo dõi cẩn thận khả năng nhiễm trùng và chảy máu khi điều trị với Doxorubicin.
- Trong trường hợp sử dụng cho trẻ em và bệnh nhân có khả năng sinh sản cần xem xét khả năng ảnh hưởng đến tuyến sinh dục.
- Nên thông báo cho bệnh nhân biết khi điều trị với Doxorubicin, nước tiểu có thể có màu đỏ.
- U tuyến vú đã được ghi nhận khi thử nghiệm theo đường tiêm tĩnh mạch ở chuột cống.
- Nên theo dõi cẩn thận các tác dụng không mong muốn khi phải sử dụng cho trẻ em.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Đã có bằng chứng cho thấy Doxorubicin gây hại cho bào thai hoặc có thể gây đột biến, vì vậy không sử dụng cho phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Doxorubicin có thể gây buồn ngủ. Nếu bị ảnh hưởng bệnh nhân không nên lái xe hoặc thực hiện các hoạt động có thể gây nguy hiểm.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

