

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Adazol 400 mg F.T Pharma điều trị nhiễm ký sinh trùng đường ruột 1 viên
Đã bán 0 trong 30 ngày
3.000 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị ký sinh trùng |
| Hoạt chất | Albendazole |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 1 Viên |
| Nhà sản xuất | Dược phẩm 3/2 (F.T Pharma) |
| Số đăng ký | VD-22783-15 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng |
| Hàm lượng | 400 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thuốc Adazol 400mg F.T hoạt chất chính là albendazol, được dùng để điều trị nhiễm ký sinh trùng đường ruột như: Giun đũa, giun kim, giun móc, giun tóc, giun lươn.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Albendazole | 400 mg |
Chỉ định
- Nhiễm ký sinh trùng đường ruột như: giun đũa, giun kim, giun móc, giun tóc, giun lươn, sán hạt dưa, sán lợn, sán bò, sán lá gan loại Opisthorchis viverrini, O. Sinensis.
- Các loại ấu trùng di trú ở da, ấu trùng sán lợn có tổn thương não, bệnh Giardia ở trẻ em.
Chống chỉ định
- Có tiền sử dị ứng với các hợp chất loại benzimidazol hoặc một trong các thành phần của thuốc.
- Người có tiền sử nhiễm độc tủy xương.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
Tác dụng phụ
- Dùng liều bình thường (3 ngày) hầu như rất ít triệu chứng phụ như đau vùng thượng vị, ỉa chảy và nhức đầu.
- Dùng dài ngày tác dụng phụ nhiều hơn và các triệu chứng phụ mất đi khi ngưng sử dụng thuốc.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Albendazol có thể gây giảm bạch cầu (dưới 1%) và phục hồi lại được. Hiếm gặp các phản ứng nặng hơn, kể cả giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, hoặc giảm các loại huyết cầu. Phải xét nghiệm công thức máu khi bắt đầu chu kỳ điều trị 28 ngày và 2 tuần một lần trong khi điều trị. Vẫn tiếp tục điều trị được bằng albendazol nếu lượng bạch cầu giảm ít và không giảm nặng thêm.
- Albendazol có thể làm tăng enzym gan từ nhẹ đến mức vừa phải ở 16% người bệnh, nhưng lại trở về bình thường khi ngừng điều trị. Kiểm tra chức năng gan (các transaminase) phải được tiến hành trước khi bắt đầu mỗi chu kỳ điều trị và ít nhất 2 tuần một lần trong khi điều trị. Nếu enzym gan tăng nhiều, nên ngừng dùng albendazol. Sau đó lại có thể điều trị bằng albendazol khi enzym gan trở về mức trước điều trị, nhưng cần xét nghiệm nhiều lần hơn khi tái điều trị.
- Người bệnh được điều trị bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não, nên dùng thêm corticosteroid và thuốc chống co giật. Uống hoặc tiêm tĩnh mạch corticosteroid sẽ ngăn cản được những cơn tăng áp suất nội sọ trong tuần đầu tiên khi điều trị bệnh ấu trùng sán này.
- Bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não (neurocysticercosis), có thể có ảnh hưởng đến võng mạc tuy rất hiếm. Vì vậy, trước khi điều trị, nên xét nghiệm những tổn thương võng mạc của người bệnh. Ngay cả khi dùng cùng với corticosteroid, bất cứ thuốc nào diệt ấu trùng sán lợn dùng để điều trị nang ấu trùng ở mắt hoặc tủy sống cũng có thể gây ra tác hại không hồi phục nên trước khi điều trị, phải khám mắt để loại trừ nang trong mắt.
Tương tác thuốc
- Dexamethason: Nồng độ ổn định lúc thấp nhất trong huyết tương cảu albendazol sulfoxid cao hơn khoản 50% khi dùng phối hợp với thêm 8 mg dexamethason với mỡi liều albendazol (15mg/kg/ngày).
- Praziquantel: Praziquantel (40mg/kg) làm tăng nồng độ trung bình trong huyết tương và diện tích dưới đường cong của albedazol sulfoxid khoảng 50% so vưới dùng albedazol đơn độc (400mg)
- Cimetidin: Nồng độ albendazol sulfoxid trong mật và trong dịch nang sán tăng lên khoảng 2 lần ở người bệnh nang snas khi dùng phối hợp với cimetidin (10mg/kg/ngày) so với dùng albendazol (20mg/kg/ngày).
Quá liều và xử trí
- Khi bị quá liều cần điều trị triệu chứng (rửa dạ dày, dùng than hoạt tính) và các biện pháp cấp cứu hồi sức chung.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Lưu ý
- Nên thận trọng với những người bị bệnh về máu, người bệnh có chức năng gan bất thường.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
- Mặc dù chưa được nghiên cứu trên người song albendazol không được khuyến cáo cho phụ nữ mang thai do những thử nghiệm trên động vật thấy khả năng gây quái thai của albendazol.
- Với những phụ nữ đang trong độ tuổi sinh đẻ, nên dùng albendazol trong vòng 7 ngày đầu của chu kỳ kinh nguyệt. Khi điều trị bằng albendazol, cần phải dùng các biện pháp tránh thai cần thiết trong và sau khi ngừng thuốc 1 tháng.
Phụ nữ cho con bú:
- Còn chưa biết thuốc tiết vào sữa ở mức nào. Do đó cần hết sức thận trọng khi dùng albendazol cho phụ nữ cho con bú.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 26/12/2025
Số Lượng
Tạm tính3.000 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!


