verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 19803RXĐứcĐức

Thuốc Adalat LA 30mg Bayer điều trị tăng huyết áp 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch huyết áp
Hoạt chấtNifedipine
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtBayer
Số đăng ký400110400623
Nước sản xuấtĐức
Dạng bào chếViên nén phóng thích kéo dài
Hạn dùng48 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng30 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Adalat LA 30 Bayer chứa nifedipin 30 mg, thuộc nhóm thuốc chẹn kênh canxi, được sử dụng để điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực ổn định

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Nifedipine 30 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Adalat LA 30:

  • Điều trị tăng huyết áp tất cả các mức độ.
  • Dùng đơn độc hoặc phối hợp với một thuốc chẹn beta để dự phòng cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính.

Chống chỉ định

  • Không được sử dụng Adalat LA trong những trường hợp có tiền căn mẫn cảm với nifedipine hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Nifedipine không được sử dụng trong thời gian mang thai và cho con bú.
  • Adalat LA không được sử dụng trong những trường hợp shock tim mạch.
  • Không được dùng Adalat LA ở những bệnh nhân có túi cùng Kock (thủ thuật mở thông hồi tràng sau phẫu thuật cắt bỏ đại trực tràng).
  • Nifedipine không được dùng phối hợp với rifampicin vì có thể không đạt được nồng độ nifedipine hiệu quả trong huyết tương do sự cảm ứng enzyme.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng:

  • Theo chừng mực có thể, điều trị cần phải được thay đổi tùy theo nhu cầu từng bệnh nhân.
  • Tùy theo bệnh cảnh lâm sàng trong mỗi trường hợp, liều căn bản phải được áp dụng dần dần.
  • Trừ phi được kê toa theo cách khác, hướng dẫn liều lượng sau được áp dụng cho người lớn:

Cho bệnh mạch vành

Cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính (cơn đau khi gắng sức)

1 viên Adalat LA 30 uống mỗi ngày một lần (1 x 30mg/ngày)
Cho tăng huyết áp 1 viên Adalat LA 30 uống mỗi ngày một lần (1 x 30mg/ngày)
  • Nói chung nên khởi đầu điều trị với liều 30mg mỗi ngày.
  • Tùy thuộc vào độ trầm trọng của bệnh và sự đáp ứng của bệnh nhân, có thể tăng liều từng giai đoạn lên đến 120mg một lần mỗi ngày.
  • Việc dùng thuốc cùng với các chất ức chế CYP 3A4 và cảm ứng CYP 3A4 có thể dẫn đến việc khuyến cáo điều chỉnh liều hoặc ngừng sử dụng nifedipine (xem tương tác thuốc và các dạng tương tác khác).

Thời gian sử dụng

  • Bác sĩ điều trị sẽ xác định thời gian sử dụng thuốc.

Cách uống thuốc

  • Theo nguyên tắc, thuốc được uống nguyên viên với một ít nước, không tùy thuộc vào bữa ăn. Nên tránh uống cùng nước ép quả bưởi (xem tương tác thuốc và các dạng tương tác khác).

Thông tin thêm trên những đối tượng đặc biệt: Trẻ em và thanh thiếu niên:

  • Độ an toàn và hiệu quả của Adalat LA trên trẻ em dưới 18 tuổi chưa được chứng minh.

Người già

  • Theo dữ liệu nghiên cứu dược động học của Adalat LA, không cần chỉnh liều ở người già trên 65 tuổi.

Bệnh nhân tổn thương gan

  • Với bệnh nhân có tổn thương chức năng gan, cần theo dõi chặt chẽ và trong những trường hợp nặng cần giảm liều.

Bệnh nhân tổn thương thận

  • Theo dữ liệu nghiên cứu dược động học, không cần chỉnh liều ở người có tổn thương thận (xem phần “Dược động học”).

Không được nhai hay bẻ viên thuốc

Tác dụng phụ

  • Các tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR) dựa trên các nghiên cứu với giả dược và nifedipine được thu thập theo các mẫu báo cáo tác dụng không mong muốn của thuốc CIOMS nhóm III về tần suất xuất hiện (Cơ sở các dữ liệu thử nghiệm lâm sàng: nifedipine n = 2.661; giả dược n = 1.468; ngày 22/02/2006 và trong thử nghiệm ACTION: nifedipine n = 3.825, giả dược n = 3.840) được liệt kê dưới đây:
    • Các phản ứng thuốc không mong muốn (ADR) liệt kê trong mục “thường gặp” có tần suất xuất hiện < 3% trừ triệu chứng phù (9,9%) và đau đầu (3,9%).
    • Các tần suất ADR được báo cáo với các sản phẩm có chứa nifedipine được tóm tắt trong bảng dưới đây. Trong mỗi nhóm tần suất, các tác dụng không mong muốn được trình bày theo thứ tự độ trầm trọng giảm dần . Các tần suất được xác định là thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1,000 đến < 1/100) và hiếm gặp (≥ 1/10,000 đến < 1/1000. Các ADR chỉ được định danh trong thời gian theo dõi sau khi đưa ra marketing, và cho tần suất không thể ước lượng, được liệt kê dưới đây “Không biết”.
Xếp loại theo hệ thống cơ quan (MedDRA) Thường gặp Ít gặp Hiếm gặp Rất hiếm
Rối loạn máu và hệ bạch huyết       Chứng mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu
Rối loạn hệ miễn dịch   Phản ứng dị ứng, phù dị ứng/phù mạch (bao gồm cả phù thanh quản1) Ngứa, mày đay, nổi mẩn Phản ứng phản vệ/dạng phản vệ
Rối loạn tâm thần   Tâm trạng lo âu, rối loạn giấc ngủ    
Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng       Tăng đường huyết
Rối loạn hệ thần kinh Đau đầu Chóng mặt, đau nửa đầu, choáng váng, run Dị/loạn cảm Giảm cảm giác, mất ngủ
Rối loạn mắt   Rối loạn thị lực   Đau mắt
Rối loạn tim   Chứng mạch nhanh, hồi hộp   Đau ngực
Rối loạn mạch Phù, giãn mạch Hạ huyết áp, ngất    
Rối loạn hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất   Chảy máu cam, xung huyết mũi   Khó thở
Rối loạn tiêu hoá Táo bón Đau bụng, dạ dày - ruột, buồn nôn, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng Tăng sản lợi Dị vật tiêu hoá, khó nuốt, tắc ruột, loét đường tiêu hóa, nôn, suy cơ vòng dạ dày - thực quản
Rối loạn hệ gan mật   Tăng các men gan thoáng qua   Vàng da
Rối loạn da và tổ chức dưới da   Ban đỏ  

Hoại tử thượng bì gây độc

Nhạy cảm với ánh sáng, phản ứng dị ứng

Ban xuất huyết có thể sờ thấy được

Rối loạn hệ cơ xương, và mô liên kết   Chuột rút, sưng khớp   Đau khớp Đau cơ
Rối loạn thận và đường tiết niệu   Tiểu nhiều, tiểu khó    
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú   Rối loạn cương dương    
Rối loạn chung và tại chỗ dùng thuốc Cảm thấy không khỏe Đau không đặc hiệu, rét run    
  • 1 = có thể đe dọa đến tính mạng.
  • Ở những bệnh nhân thẩm tách có tăng huyết áp và giảm thể tích máu ác tính, có thể xảy ra hiện tượng giảm huyết áp rõ do dãn mạch.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Thuốc ảnh hưởng đến nifedipine:

  • Nifedipine được chuyển hóa qua hệ thống cytochrome P 450 3A4, có trong cả niêm mạc ruột và gan. Do đó những thuốc có tác dụng ức chế hoặc cảm ứng hệ thống enzyme này có thể làm thay đổi bước chuyển hóa đầu tiên tại gan (sau khi uống) hoặc độ thanh thải nifedipine.

Nên cân nhắc về mức độ cũng như thời gian tương tác khi sử dụng nifedipine với các thuốc sau: Rifampicin:

  • Rifampicin cảm ứng mạnh hệ thống cytochrome P 450 3A4. Khi dùng phối hợp rifampicin, sinh khả dụng của nifedipine giảm rõ rệt, làm giảm hiệu quả điều trị. Do đó, chống chỉ định sử dụng phối hợp nifedipine với rifampicin.
  • Khi dùng chung với các chất ức chế hệ thống cytochrome P450 3A4 ở mức độ nhẹ đến trung bình sau đây nên theo dõi huyết áp, nếu cần phải giảm liều.

Kháng sinh nhóm macrolid (như erythromycin)

  • Chưa có nghiên cứu tương tác nào được thực hiện giữa nifedipine và kháng sinh nhóm macrolid. Một số kháng sinh nhóm này được biết đến là có khả năng ức chế chuyển hóa qua trung gian cytochrome P450 3A4 của các thuốc khác. Vì thế không thể loại trừ nguy cơ tăng nồng độ nifedipine trong huyết tương khi phối hợp 2 thuốc này.
  • Azithromycin tuy có liên quan về mặt cấu trúc với kháng sinh nhóm macrolide nhưng lại không ức chế CYP3A4.

Chất chống HIV ức chế protease (ví dụ : ritonavir)

  • Chưa có nghiên cứu chính thức nào được tiến hành để nghiên cứu khả năng tương tác giữa nifedipine và một số thuốc chống HIV ức chế protease. Các thuốc trong nhóm này được biết là ức chế hệ thống cytochrome P450 3A4, hơn nữa lại ức chế invitro chuyển hóa qua trung gian cytochrome P450 3A4 của nifedipine. Vì vậy khi sử dụng cùng với nifedipine không thể loại trừ khả năng tăng mạnh nồng độ nifedipin trong huyết tương do giảm chuyển hóa bước một và giảm thải trừ nifedipine.

Azole chống nấm (ví du: ketoconazole)

  • Hiện nay chưa có nghiên cứu chính thức nào được thực hiện nhằm đánh giá khả năng tương tác thuốc giữa nifedipine và các azole chống nấm cụ thể. Các thuốc thuộc nhóm này có khả năng ức chế hệ thống cytochrome P 450 3A4. Khi uống các thuốc trên cùng lúc với nifedipine không thể loại trừ khả năng gia tăng đáng kể sinh khả dụng của nifedipine do giảm chuyển hoá bước 1.

Fluoxetin

  • Chưa có một nghiên cứu lâm sàng nào đánh giá khả năng tương tác giữa nifedipine và fluoxetin. Trên in vitro fluoxetin có tác dụng ức chế cytochrome P 450 3A4 qua trung gian chuyển hóa nifedipine. Do đó không loại trừ khả năng tăng nồng độ nifedipine trong huyết tương khi sử dụng phối hợp cả hai loại thuốc trên.

Nefazodone:

  • Chưa có một nghiên cứu nào được tiến hành trên lâm sàng để đánh giá khả năng tương tác giữa nifedipine và nefazodone. Nefazodone có khả năng ức chế hệ enzym cytochrome P450 3A4, chất trung gian chuyển hoá của các thuốc khác. Do vậy không loại trừ được khả năng tăng nồng độ của nifedipine trong huyết tương khi sử dụng đồng thời 2 thuốc này.

Quinupristin/Dalfopristin

  • Dùng phối hợp quinupristin/dalfopristin và nifedipine có thể làm tăng nồng độ của nifedipine trong huyết tương.

Valproic acid

  • Chưa có nghiên cứu nào được thực hiện nhằm đánh giá khả năng tương tác thuốc giữa nifedipine và acid valproic. Vì acid valproic làm tăng nồng độ trong máu các chất ức chế kênh canxi có cấu trúc tương tự nimodipine do hiện tượng ức chế enzyme, làm tăng nồng độ nifedipine trong máu và do đó làm tăng tác dụng của thuốc là không thể loại trừ được.

Cimetidine:

  • Do tác dụng ức chế cytochrome P 450 3A4, cimetidine làm tăng nồng độ nifedipine trong huyết tương và có thể làm tăng tác dụng hạ áp.

Các nghiên cứu xa hơn Cisapride

  • Dùng kết hợp cisapride và nifedipine có thể làm tăng nồng độ nifedipine trong máu. Khi phối hợp hai loại thuốc trên, nên theo dõi huyết áp và giảm liều nifedipine khi cần.

Các thuốc chống động kinh cảm ứng hệ thống cytochrome P450 3A4 như Phenytoin, carbamazepin và phenobarbitone

  • Phenytoin gây cảm ứng hệ thống cytochrome P450 3A4 nên khi dùng đồng thời sẽ làm giảm sinh khả dụng của nifedipine do đó làm giảm khả năng điều trị. Khi dùng đồng thời 2 thuốc này đáp ứng lâm sàng của nifedipine nên được theo dõi và nếu cần phải tăng liều nifedipine, và khi ngừng điều trị với phenytoin phải giảm liều nifedipine nếu tăng liều nifedipin trong thời gian dùng đồng thời cả hai thuốc.
  • Chưa có nghiên cứu chính thức nào điều tra khả năng tương tác giữa nifedipine với carbamazepine hay phenobarbitone. Nhưng vì 2 thuốc này cho thấy làm giảm nồng độ trong huyết tương của nimodipine, chất chẹn kênh calci có cấu trúc tương tự nifedipine do cảm ứng men nên không thể loại bỏ khả năng thuốc làm giảm nồng độ nifedipine trong huyết tương và làm giảm hiệu quả điều trị của nifedipine.

Ảnh hưởng của nifedipine đến các thuốc khác Các thuốc hạ huyết áp

  • Nifedipine có thể làm tăng khả năng hạ huyết áp của các thuốc chống tăng huyết áp khác khi dùng đồng thời như thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn β, thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn thụ thể angiotensin 1 (AT - 1), thuốc chẹn kênh calci khác, thuốc chẹn α - adrenergic, chất ức chế PDE5, và α - methyldopa.
  • Khi dùng nifedipine đồng thời với thuốc chẹn β, bệnh nhân phải được theo dõi cẩn thận vì sự hạ huyết áp khá nghiêm trọng có thể xảy ra. Trong một số trường hợp riêng biệt, có thể làm nặng hơn tình trạng suy tim.

Digoxin:

  • Dùng đồng thời nifedipine và digoxin có thể làm giảm độ thanh thải digoxin, vì vậy làm tăng nồng độ digoxin huyết tương. Do đó, nên lưu ý theo dõi triệu chứng quá liều digoxin ở bệnh nhân. Nếu cần, nên giảm liều glycoside theo nồng độ digoxin huyết thanh.

Quinidine:

  • Khi nifedipine được dùng đồng thời với quinidine, người ta nhận thấy trên vài cá thể nồng độ quinidine giảm hoặc sau khi ngưng điều trị nifedipine, nồng độ quinidine tăng cao rõ rệt. Vì thế, cần theo dõi nồng độ quinidine hay phải điều chỉnh liều nếu dùng phối hợp hoặc ngưng sử dụng nifedipine.
  • Một số tác giả ghi nhận nồng độ nifedipine trong máu tăng khi dùng phối hợp 2 loại thuốc trên, trong khi những tác giả khác không nhận thấy có sự thay đổi nào về dược động học của nifedipine. Do đó nên theo dõi huyết áp cẩn thận khi dùng quinidine ở bệnh nhân đang được điều trị nifedipine. Nếu cần nên giảm liều nifedipine.

Tacrolimus:

  • Được chuyển hóa qua hệ thống cytochrome P450 3A4. Các dữ liệu được công bố gần đây cho rằng có thể phải giảm liều nifedipine khi dùng đồng thời với tacrolimus tùy từng trường hợp. Khi dùng phối hợp cả hai loại thuốc trên, nên theo dõi nồng độ tacrolimus trong huyết thanh và giảm liều nifedipine khi cần.

Tương tác thuốc - thức ăn Nước ép quả bưởi

  • Nước ép quả bưởi ức chế hệ thống cytochrome P450 3A4. Uống nifedipine với nước ép quả bưởi vì thế làm tăng nồng độ nifedipine trong huyết tương và kéo dài tác dụng của nifedipine do làm giảm chuyển hóa bước một hay giảm thanh thải. Hậu quả là có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp. Sau khi uống nước ép quả bưởi tác dụng này có thể kéo dài ít nhất 3 ngày. Do vậy phải tránh uống nước ép quả bưởi khi uống nifedipine.
  • Không có khả năng tương tác thuốc.

Ajmaline

  • Sử dụng đồng thời nifedipine và ajmaline không ảnh hưởng đến chuyển hóa của ajmaline

Aspirin

  • Dùng đồng thời nifedipine và aspirin 100mg không có ảnh hưởng lên dược động học của nifedipine. Dùng đồng thời nifedipine không làm thay đổi tác dụng của aspirin 100mg lên sự kết tập tiểu cầu và thời gian máu chảy.

Benazepril

  • Sử dụng đồng thời nifedipine với Benazepril không ảnh hưởng đến dược động học của nifedipine.

Candesartan Cilexetil

  • Dùng đồng thời nifedipine và candesartan cilexetil không có ảnh hưởng lên dược động học của cả hai loại thuốc.

Debrisoquine

  • Sử dụng đồng thời nifedipine với debrisoquine không ảnh hưởng đến tỉ lệ chuyển hoá của debrisoquine.

Doxazosin

  • Sử dụng đồng thời nifedipine với doxazosin không ảnh hưởng đến dược động học của nifedipine

Irbesartan

  • Dùng phối hợp nifedipine và irbesartan không có ảnh hưởng lên dược động học của irbesartan.

Omeprazole

  • Sử dụng đồng thời nifedipine với Omeprazole không có ảnh hưởng rõ rệt trên lâm sàng đến dược động học của nifedipine.

Orlistat

  • Sử dụng đồng thời nifedipine với orlistat không ảnh hưởng đến dược động học của nifedipine.

Pantoprazole

  • Sử dụng đồng thời nifedipine với pantoprazole không ảnh hưởng đến dược động học của nifedipine.

Ranitidine

  • Sử dụng đồng thời nifedipine với ranitidine không ảnh hưởng đến dược động học của nifedipine.

Rosiglitazone

  • Sử dụng đồng thời nifedipine với rosiglitazone không có ảnh hưởng rõ rệt trên lâm sàng đến dược động học của nifedipine.

Talinolol

  • Sử dụng đồng thời nifedipine với talinolol không ảnh hưởng đến dược động học của nifedipine

Triamterene Hvdrochlothiazide

  • Sử dụng đồng thời nifedipine với triamterene hydrochlothiazide không ảnh hưởng đến dược động học của nifedipine.

Các dạng tương tác thuốc khác

  • Nifedipine có thể làm tăng giả tạo giá trị quang phổ của acid vanillyl - mandelic trong nước tiểu. Tuy nhiên đo bằng phương pháp HPLC không bị ảnh hưởng.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Trong trường hợp nhiễm độc nifedipine nặng có các triệu chứng sau: rối loạn tri giác có thể đưa đến hôn mê, tụt huyết áp, rối loạn nhịp tim nhanh/chậm, tăng đường huyết, toan chuyển hoá, giảm oxy, choáng tim kèm phù phổi.

Cách xử trí:

  • Trong điều trị, biện pháp hàng đầu là loại bỏ hoạt chất và hồi sức tim mạch ổn định. Sau khi uống thuốc, rửa dạ dày triệt để được chỉ định, nếu cần có thể phối hợp thụt rửa ruột non.
  • Đặc biệt trong trường hợp nhiễm độc thuốc phóng thích chậm như Adalat LA, cần phải loại bỏ thuốc càng hoàn toàn càng tốt, gồm cả ở ruột non, để tránh tình trạng hấp thu hoạt chất tiếp tục sau đó.
  • Thẩm tách máu không có tác dụng, vì nifedipine không bị thẩm phân, nhưng trích huyết tương có thể khuyến cáo (thuốc gắn kết với protein huyết tương cao, thể tích phân bố tương đối chậm).
  • Rối loạn nhịp tim chậm có thể điều trị triệu chứng bằng β-sympathomimetic, trường hợp nặng đe dọa sinh mạng có thể được khuyến cáo đặt máy tạo nhịp tạm thời.
  • Hạ huyết áp hậu quả của choáng do tim và dãn động mạch có thể điều trị bằng canxi (10 - 20ml dung dịch gluconate canxi 10% tiêm tĩnh mạch chậm và lặp lại nếu cần). Kết quả là nồng độ canxi máu có thể đạt mức độ giới hạn trên của bình thường đến hơi tăng nhẹ. Nếu không nâng được huyết áp bằng canxi, có thể dùng thêm các chất giống giao cảm gây co mạch như dopamine hoặc noradrenaline. Liều lượng sử dụng các loại thuốc trên tùy theo hiệu quả đạt được.
  • Cần thận trọng khi truyền dịch thêm do nguy cơ quá tải đối với tim.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Phải lưu ý đến các bệnh nhân có huyết áp quá thấp (hạ huyết áp trầm trọng với huyết áp tâm thu thấp hơn 90 mmHg); các trường hợp có các biểu hiện suy tim và hẹp động mạch chủ trầm trọng.
  • Chưa có dữ liệu về an toàn và hiệu quả từ các nghiên cứu có kiểm soát tốt trên phụ nữ có thai.
  • Các nghiên cứu trên động vật cho thấy tính đa dạng của các các tác dụng gây độc cho phôi, nhau và bào thai (xem “các dữ liệu tiền lâm sàng”) khi sử dụng trong và sau thời gian tạo cơ quan.
  • Từ các bằng chứng lâm sàng hiện nay, chưa định danh được nguy cơ trước khi sanh đặc hiệu. Mặc dù có sự gia tăng ngạt chu sinh, mổ bắt con cũng như sinh non và chậm tăng trưởng trong tử cung đã được báo cáo. Không rõ là các báo cáo này là do cao huyết áp tiềm ẩn, việc điều trị bệnh hay do tác dụng đặc hiệu của thuốc hay không. Thông tin hiện nay chưa đầy đủ để loại trừ các tác dụng bất lợi của thuốc trên trẻ chưa sinh ra và sơ sinh. Vì vậy bất kỳ sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai sau tuần 20 cần một sự đánh giá thận trọng về nguy cơ và ích lợi trên từng cá nhân và chỉ được xem xét nếu tất cả các lựa chọn điều trị khác hoặc không được chỉ định hoặc không có hiệu quả.
  • Cũng phải theo dõi thận trọng huyết áp khi dùng nifedipine với magne sulfate tiêm tĩnh mạch, do khả năng tụt huyết áp quá mức có thể gây hại cho cả bà mẹ và thai nhi. Tương tự các chất không biến đổi khác, (xem phần Hướng dẫn sử dụng/thao tác) nên thận trọng khi dùng Adalat LA ở những bệnh nhân có trước hẹp nặng đường tiêu hóa do có thể gây triệu chứng tắc nghẽn. Hiện tượng dị vật dạ dày có thể xảy ra trong các trường hợp rất hiếm gặp và có thể phải can thiệp bằng phẫu thuật.
  • Các triệu chứng tắc nghẽn trong trường hợp riêng lẻ đã được mô tả mà không biết bệnh sử rối loạn tiêu hóa.
  • Khi chụp X - quang với chất cản quang barium, Adalat LA có thể tạo hình ảnh dương tính giả (Vd. khiếm khuyết đổ đầy có thể lầm với polyp). Ở bệnh nhân có tổn thương chức năng gan, cần theo dõi kỹ khi dùng thuốc, và giảm liều trong trường hợp nặng.
  • Nifedipine chuyển hóa qua hệ thống Cytochrome P450 3A4, những thuốc ức chế hay cảm ứng hệ thống enzym này vì thế có thể làm thay đổi chuyển hóa bước 1 hay độ thanh thải của nifedipine.
  • Vì vậy, các thuốc ức chế hệ thống Cytochrome P450 3A4 có thể dẫn tới sự tăng nồng độ của nifedipine trong huyết tương như:
    • Kháng sinh nhóm macrolide (ví dụ: erythromycin)
    • Chất chống HIV ức chế protease (ví dụ: ritonavir)
    • Azole chống nấm (ví dụ: ketoconazole)
    • Thuốc chống trầm cảm nefazodone và fluoxetine
    • quinupristin/dalfopristin
    • Acid valproic
    • Cimetidine
  • Khi dùng chung với các thuốc này phải theo dõi huyết áp và nếu cần, phải cân nhắc đến việc giảm liều nifedipine.
  • Sự tăng liều tới mức tối đa một ngày là 120mg nifedipine có thể dẫn đến tăng hấp thu 2 mmol natri mỗi ngày. Do vậy nên cân nhắc tới việc kiểm soát lượng natri đưa vào cơ thể bệnh nhân.
  • Sử dụng thuốc trên những đối tượng đặc biệt: xem mục “Liều lượng và cách dùng”.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Chống chỉ định dùng nifedipine ở phụ nữ có thai trước tuần 20.
  • Hiện nay chưa có các nghiên cứu đầy đủ và kiểm chứng tốt được thực hiện trên phụ nữ mang thai.
  • Các nghiên cứu trên động vật đã chứng minh nifedipine gây ra độc tính phôi thai, bào thai và sinh quái thai.

Thời kỳ cho con bú

  • Nifedipine được bài tiết vào sữa mẹ. Vì chưa có kinh nghiệm về tác dụng có thể có của thuốc trên trẻ nhỏ, việc trước tiên nên ngừng cho con bú nếu cần phải điều trị với nifedipine trong thời gian cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Phản ứng đối với thuốc thay đổi tùy theo từng bệnh nhân, có thể làm giảm khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Điều này đặc biệt xảy ra khi bắt đầu điều trị, thay đổi thuốc và khi uống rượu kèm theo.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025
verifiedThương hiệu chính hãng
B

Bayer

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com