Logo
SKU: 21523RX

Thuốc Adagrasib 200mg điều trị ung thư 90 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc ung thư
Hoạt chấtAdagrasib
Quy cáchChai 90 viên
Nhà sản xuấtLucius
Nước sản xuấtlào
Dạng bào chếViên nén
Hàm lượng200 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Luciada 200mg chứa Idelalisib 200mg, là thuốc điều trị ung thư thuộc nhóm ức chế PI3Kδ. Thuốc tác động lên đường truyền tín hiệu PI3Kδ, giúp ức chế sự tăng sinh và tồn tại của một số tế bào ung thư. Idelalisib được sử dụng trong điều trị một số bệnh ung thư máu, như bệnh bạch cầu lympho mạn tính (CLL) và một số dạng u lympho, theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Thuốc được dùng đường uống và cần theo dõi trong quá trình điều trị.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Adagrasib 200 mg

Chỉ định

  • Thuốc này được sử dụng để điều trị một loại ung thư phổi nhất định (ung thư phổi không phải tế bào nhỏ – NSCLC). Ung thư phổi không tế bào nhỏ xuất phát khi tế bào bất thường phát triển nhanh chóng trong biểu mô phế quản của phổi.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào
  • Sử dụng đồng thời với các chất nền của enzym CYP3A có chỉ số điều trị hẹp.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Thuốc LuciAda 200mg dùng theo đường uống. Dùng LuciAda vào cùng một thời điểm mỗi ngày, có hoặc không có thức ăn. Nuốt toàn bộ viên thuốc. Không nhai, nghiền nát hoặc chia nhỏ viên thuốc. Nếu bạn bị nôn sau khi dùng LuciAda, không dùng thêm liều.

Liều dùng

Việc điều trị bằng LuciAda 200mg nên được bắt đầu bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong việc sử dụng thuốc điều trị ung thư. Sự hiện diện của đột biến KRAS G12C phải được xác nhận bằng xét nghiệm đã được kiểm định trước khi bắt đầu điều trị bằng LuciAda 200mg Liều lượng Liều lượng được khuyến cáo là 600 mg (ba viên 200 mg) dùng hai lần mỗi ngày.

Thời gian điều trị

Tiếp tục điều trị bằng LuciAda 200mg cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xảy ra độc tính không thể chấp nhận được.

Liều dùng bị chậm hoặc quên:

Bệnh nhân nên được hướng dẫn rằng:

  • Nếu chưa quá 4 giờ kể từ thời điểm dự kiến uống thuốc, bệnh nhân nên dùng liều đó như bình thường.
  • Nếu đã quá 4 giờ, nên bỏ qua liều đó và tiếp tục dùng liều tiếp theo như bình thường.
  • Nếu bị nôn sau khi uống thuốc, bệnh nhân không nên uống liều thay thế. Liều tiếp theo nên được dùng như bình thường theo chỉ định.

Điều chỉnh liều trong quá trình điều trị

Các mức giảm liều khuyến cáo để kiểm soát tác dụng phụ:

Mức giảm liều Liều đã giảm
Giảm liều lần đầu Hai viên 200 mg (400 mg), hai lần mỗi ngày
Giảm liều lần hai Ba viên 200 mg (600 mg), một lần mỗi ngày

Hướng dẫn điều chỉnh liều khi xảy ra tác dụng phụ:

Tác dụng phụ Mức độ nghiêm trọng Điều chỉnh điều trị
Buồn nôn hoặc nôn dù đã hỗ trợ đầy đủ (gồm cả thuốc chống nôn) Độ 3 hoặc 4 Ngưng dùng LuciAda 200mg cho đến khi hồi phục đến ≤ độ 1 hoặc trở lại mức cơ bản. Sau đó, tiếp tục LuciAda 200mg với liều thấp hơn.
Tiêu chảy dù đã hỗ trợ đầy đủ (gồm cả thuốc chống tiêu chảy) Độ 3 hoặc 4 Ngưng dùng LuciAda 200mg cho đến khi hồi phục đến ≤ độ 1 hoặc trở lại mức cơ bản. Sau đó, tiếp tục LuciAda 200mg với liều thấp hơn.
Độc gan (Hepatotoxicity) Độ 2 AST hoặc ALT (từ 3–5 lần giới hạn trên bình thường – ULN) Giảm liều LuciAda 200mg xuống mức thấp hơn.
  Độ 3 hoặc 4 AST hoặc ALT (> 5 lần ULN) Ngưng dùng LuciAda 200mg cho đến khi hồi phục đến ≤ độ 1 hoặc mức cơ bản. Sau đó, tiếp tục với liều thấp hơn.
  AST hoặc ALT > 3 lần ULN và bilirubin toàn phần > 2 lần ULN mà không có nguyên nhân thay thế Ngưng dùng LuciAda 200mg vĩnh viễn.
Kéo dài QTc Độ 3 (QTc ≥ 501 ms hoặc thay đổi > 60 ms so với ban đầu) Ngưng dùng LuciAda 200mg cho đến khi hồi phục đến ≤ độ 1 hoặc mức cơ bản. Sau đó, tiếp tục với liều thấp hơn.
  Độ 4 (loạn nhịp thất) Ngưng dùng LuciAda 200mg vĩnh viễn.
Các tác dụng phụ khác Độ 3 hoặc 4 Ngưng dùng LuciAda 200mg cho đến khi hồi phục đến ≤ độ 1 hoặc mức cơ bản. Sau đó, tiếp tục với liều thấp hơn.

Chú thích:

  • ALT = alanine aminotransferase
  • AST = aspartate aminotransferase
  • ULN = giới hạn trên bình thường
  • a Mức độ nghiêm trọng được định nghĩa theo tiêu chí phân loại tác dụng phụ thường gặp của Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI CTCAE) phiên bản 5.0

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp (tất cả các mức độ):

  • Tiêu chảy (71,5%)
  • Buồn nôn (68,1%)
  • Nôn (57,7%)
  • Mệt mỏi (57,3%)
  • Thiếu máu (33,5%)
  • Tăng creatinine máu (31,5%)
  • Chán ăn (30,0%)
  • Phù ngoại biên (30,0%)
  • Tăng AST (28,5%)
  • Tăng ALT (27,7%)
  • Chóng mặt (21,5%)
  • Hạ natri máu (21,2%)
  • Tăng phosphatase kiềm (20,0%)

Tác dụng phụ nghiêm trọng (độ ≥ 3 theo CTCAE):

  • Thiếu máu (11,2%)
  • Mệt mỏi (8,8%)
  • Hạ natri máu (6,2%)
  • Tăng lipase (5,8%)
  • Giảm bạch cầu lympho (5,0%)
  • Kéo dài khoảng QT trên ECG (5,0%)
  • Tăng ALT và AST (mỗi loại 5,0%)

Tác dụng phụ nghiêm trọng nhất (dẫn đến nhập viện):

  • Tăng creatinine máu (2,7%)
  • Hạ natri máu (2,7%)
  • Buồn nôn (2,3%)

Tác dụng phụ dẫn đến ngừng điều trị (hiếm, <1%):

  • Viêm phổi kẽ (pneumonitis)
  • Buồn nôn
  • Mệt mỏi
  • Tăng ALT, AST

Tác dụng phụ thường gây phải giảm liều hoặc tạm ngưng điều trị:

  • Buồn nôn (20,4%)
  • Mệt mỏi (14,6%)
  • Tiêu chảy (14,2%)
  • Nôn (13,5%)
  • Tăng ALT (11,2%)
  • Tăng AST (9,2%)
  • Tăng creatinine (6,2%)
  • Kéo dài khoảng QT (5,8%)
  • Thiếu máu (5,0%)

Tương tác thuốc

Adagrasib được chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4. Là chất ức chế CYP2B6, CYP2C9, CYP2D6, CYP3A4 (ức chế phụ thuộc thời gian CYP3A4). Là chất nền của BCRP, đồng thời ức chế P-gp, BCRP, MATE-1/2K, OATP1B1, OCT1.

Tác động của thuốc khác đến adagrasib:

  • Chất cảm ứng mạnh CYP3A (như rifampicin): Giảm Cmax 88%, AUC 95%. Tránh dùng đồng thời.

  • Chất ức chế mạnh CYP3A (như itraconazole): Tăng Cmax 2,4 lần, AUC 4 lần. Tránh dùng đồng thời.

Tác động của adagrasib đến thuốc khác:

  • CYP3A4: Tăng AUC midazolam 21-31 lần. Tránh dùng thuốc nền nhạy cảm CYP3A4.

  • CYP2C9: Tránh dùng thuốc nhạy cảm với CYP2C9 nếu thay đổi nồng độ gây nguy hiểm.

  • CYP2D6: Tăng AUC dextromethorphan 1,8–2,4 lần. Tránh dùng nếu thay đổi nồng độ có nguy cơ.

Tác động đến hệ vận chuyển thuốc:

  • P-gp: Tăng Cmax và AUC digoxin nhẹ. Tránh dùng với thuốc nền P-gp nếu có nguy cơ.

  • BCRP/OATP1B1: Không ảnh hưởng đáng kể (ví dụ rosuvastatin).

Thuốc kéo dài QTc:

  • Chưa rõ ảnh hưởng. Tránh phối hợp hoặc theo dõi ECG nếu bắt buộc phải dùng.

Quá liều và xử trí

  • Trong trường hợp quá liều, cần ngưng điều trị và áp dụng các biện pháp hỗ trợ chung phù hợp. Hiện không có thuốc giải độc đặc hiệu hoặc phương pháp điều trị đặc hiệu cho trường hợp quá liều adagrasib.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ 20°C đến 25°C (68°F đến 77°F)
  • Cho phép vận chuyển ở nhiệt độ từ 15°C đến 30°C (59°F đến 86°F).

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Kiểm tra chức năng gan:

  • Thuốc có thể ảnh hưởng đến gan. Bác sĩ sẽ xét nghiệm chức năng gan trước điều trị, hàng tháng trong 3 tháng đầu và khi cần. Liều có thể được giảm, tạm ngưng hoặc ngừng hẳn tùy theo kết quả xét nghiệm.

Tiền sử tim mạch:

Thông báo với bác sĩ nếu bạn có:

  • Bệnh tim hoặc rối loạn tuần hoàn
  • Rối loạn nhịp tim hoặc từng có tiền sử
  • Đang dùng thuốc có nguy cơ gây rối loạn nhịp

Bác sĩ có thể theo dõi tim bằng ECG và điều chỉnh liều nếu cần.

Trong quá trình điều trị:

Thông báo cho bác sĩ nếu bạn:

  • Gặp tình trạng tiêu chảy, buồn nôn, nôn
  • Cảm thấy chóng mặt hoặc có nhịp tim nhanh, không đều

Trẻ em và thanh thiếu niên:

  • Không khuyến cáo dùng cho người dưới 18 tuổi do chưa có dữ liệu nghiên cứu.

Thai kỳ và cho con bú

  • Không dùng nếu đang mang thai hoặc nghi ngờ có thai, trừ khi bác sĩ chỉ định.
  • Không cho con bú trong thời gian điều trị.
  • Phải sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong khi điều trị và ít nhất 5 ngày sau liều cuối cùng.

Lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể gây chóng mặt, mệt mỏi. Không lái xe hoặc vận hành máy móc nếu có những triệu chứng này.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
L

Lucius

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.