
Acyvir 200 (Aciclovir 200 mg) S.P.M 3 vỉ x 10 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng virus |
| Hoạt chất | Aciclovir |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | S.P.M |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 200 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Acyvir 200mg là thuốc kháng virus dùng để điều trị bệnh zona (Herpes zoster) cấp tính, thủy đậu và nhiễm virus Herpes simplex ở da hoặc niêm mạc.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Aciclovir | 200 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Acyvir 200mg:
- Điều trị khởi đầu và dự phòng tái nhiễm virus Herpes simplex typ 1 và 2 ở da và niêm mạc, viêm não Herpes simplex.
- Điều trị nhiễm Herpes zoster (bệnh zona) cấp tính.
- Zona mắt, viêm phổi do Herpes zoster ở người lớn.
- Điều trị nhiễm khởi đầu và tái phát nhiễm Herpes sinh dục.
- Thủy đậu xuất huyết, thủy đậu ở người suy giảm miễn dịch, thủy đậu ở trẻ sơ sinh.
Chống chỉ định
- Chống chỉ định dùng Aciclovir cho người bệnh mẫm cảm với thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng uống.
Liều dùng:
- Điều trị bằng Aciclovir phải được bắt đầu càng sớm càng tốt khi có dấu hiệu và triệu chứng của bệnh.
Điều trị do nhiễm Herpes simplex:
- Người lớn: Uống mỗi lần 200 mg (400 mg ở người suy giảm miễn dịch), ngày 5 lần, cách nhau 4 giờ, dùng trong 5 - 10 ngày.
- Trẻ em dưới 2 tuổi: Uống nửa liều người lớn.
- Trẻ em trên 2 tuổi: Uống bằng liều người lớn.
Phòng tái phát Herpes simplex:
- Người bệnh suy giảm miễn dịch, người ghép cơ quan dùng thuốc giảm miễn dịch, người nhiễm HIV, người dùng hóa liệu pháp: Uống mỗi lần 200 - 400 mg, ngày 4 lần.
- Trẻ em dưới 2 tuổi: Uống nửa liều người lớn.
- Trẻ em trên 2 tuổi: Uống bằng liều người lớn.
Điều trị thủy đậu và zona:
- Người lớn: Uống mỗi lần 800 mg, ngày 5 lần, trong 7 ngày.
- Trẻ em: Bệnh Vericella, uống mỗi lần 20 mg/kg thể trọng (tối đa 800 mg) ngày 4 lần trong 5 ngày.
- Hoặc:
- Trẻ em dưới 2 tuổi: Uống mỗi lần 200 mg, ngày 4 lần.
- Trẻ em từ 2 - 5 tuổi: Uống mỗi lần 400 mg, ngày 4 lần.
- Trẻ em trên 6 tuổi: Uống mỗi lần 800 mg, ngày 4 lần.
Đối với người bệnh suy thận:
- Bệnh nhiễm HSV hoặc Varicella zoster, liều như đối với người bình thường, song cần lưu ý:
- Độ thanh thải creatinin 10 - 25 ml/phút: Cách 8 giờ uống 1 lần.
- Độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút: Cách 12 giờ uống 1 lần.
Tác dụng phụ
- Dùng ngắn hạn có thể gặp buồn nôn, nôn.
- Dùng dài hạn (1 năm) có thể gặp buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, ban, nhức đầu (< 5% người bệnh).
Thông báo cho Bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Tương tác thuốc
- Dùng đồng thời Zidovudin và Aciclovir có thể gây trạng thái ngủ lịm và lơ mơ.
- Probenecid ức chế cạnh tranh đào thải Aciclovir qua ống thận, nên tăng tới 40% và giảm thải trừ qua nước tiểu và độ thanh thải của Aciclovir.
- Amphotericin B và Ketoconazol làm tăng hiệu lực chống virus của Aciclovir.
- Interferon làm tăng tác dụng chống virus in vitro của Aciclovir.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Có kết tủa trong ống thận khi nồng độ trong ống thận vượt quá độ hòa tan 2,5 mg/ml, hoặc khi creatinin huyết thanh cao, suy thận, trạng thái kích thích, bồn chồn, run, co giật, đánh trống ngực, cao huyết áp, khó tiểu tiện.
Cách xử trí:
- Thẩm tách máu người bệnh cho đến khi chức năng thận phục hồi, ngừng thuốc, cho truyền nước và điện giải.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Thận trọng với người suy thận, liều dùng phải điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin.
- Nguy cơ suy thận tăng lên, nếu dùng đồng thời với các thuốc độc với thận.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Chỉ nên dùng Aciclovir cho người mang thai khi lợi ích điều trị hơn hẳn rủi ro có thể xảy ra đối với bào thai.
Thời kỳ cho con bú
- Thuốc được bài tiết qua sữa mẹ khi dùng đường uống. Nên thận trọng khi dùng thuốc đối với người cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa thấy có báo cáo về sự ảnh hưởng của Aciclovir khi điều khiển máy móc, tàu xe.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

