Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

ACYCLOVIR 400 mg Vidipha 5 vỉ x 10 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng virus
Hoạt chấtAcyclovir
Quy cáchHộp 5 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtVIDIPHA
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng400 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Acyclovir 400 Vidipha là thuốc kháng virus, dùng để điều trị các bệnh do virus như thủy đậu, zona cấp tính và nhiễm Herpes simplex. Thuốc giúp làm chậm sự phát triển của virus, rút ngắn thời gian mọc mụn nước và giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Acyclovir 400 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của ACYCLOVIR 400:

  • Điều trị nhiễm virus Herpes simplex (HSV) da và màng nhầy bao gồm Herpes sinh dục lần đầu và tái phát (ngoại trừ HSV sơ sinh và nhiễm HSV nặng ở trẻ suy giảm miễn dịch).
  • Ức chế (phòng ngừa tái phát) nhiễm Herpes simplex tái phát ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
  • Dự phòng nhiễm virus Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
  • Điều trị bệnh thủy đậu.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với acyclovir hoặc valaciclovir, hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn: Điều trị nhiễm Herpes simplex:

  • 200mg x 5 lần mỗi ngày (thường là 4 giờ một lần khi thức), trong 5 ngày. Khi nhiễm trùng nặng, thời gian điều trị có thể kéo dài. Acyclovir chỉ có hiệu quả nếu bắt đầu sử dụng vào lúc khởi phát triệu chứng.
  • Ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng (ví dụ sau khi cấy ghép tủy) hoặc ở những bệnh nhân hấp thu kém từ ruột, có thể tăng gấp đôi liều đến 400mg acyclovir hoặc xem xét thay thế bằng liều tiêm tĩnh mạch.
  • Sau khi bắt đầu nhiễm trùng nên bắt đầu uống thuốc càng sớm càng tốt; khi bệnh tái phát, tốt nhất nên uống thuốc khi có các triệu chứng báo trước hoặc khi tổn thương đầu tiên xuất hiện.

Ức chế (phòng ngừa tái phát) nhiễm Herpes simplex tái phát ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch:

  • 200mg x 4 lần mỗi ngày, 6 giờ một lần.
  • Để tiện kiểm soát, có thể uống 400mg x 2 lần mỗi ngày, 12 giờ một lần.
  • Liều giảm còn 200mg acyclovir x 3 lần mỗi ngày, 8 giờ một lần hoặc thậm chí 2 lần mỗi ngày 12 giờ một lần, có thể có hiệu quả.
  • Một số bệnh nhân đã từng bị nhiễm bệnh, tổng liều acyclovir 800mg mỗi ngày.
  • Nên định kỳ gián đoạn điều trị mỗi sáu đến mười hai tháng, để quan sát những thay đổi có thể có trong lịch sử tự nhiên của bệnh.

Dự phòng nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch:

  • 200mg x 4 lần mỗi ngày, 6 giờ một lần.
  • Ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng (ví dụ sau khi cấy ghép tủy) hoặc ở những bệnh nhân hấp thu kém từ ruột, liều có thể tăng gấp đôi lên 400mg acyclovir hoặc có thể xem xét thay thế bằng liều dùng tiêm tĩnh mạch.
  • Thời gian dự phòng được xác định bởi khoảng thời gian có nguy cơ.

Trẻ em: Điều trị nhiễm Herpes simplex, và dự phòng nhiễm Herpes simplex trong suy giảm miễn dịch:

  • Trẻ em từ 2 tuổi trở lên: dùng liều người lớn.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi: dùng nửa liều người lớn.

Điều trị bệnh thuỷ đậu:

  • Trẻ em dưới 2 tuổi: uống 200mg x 4 lần mỗi ngày.
  • Trẻ em từ 2-5 tuổi: uống 400mg x 4 lần mỗi ngày.
  • Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: uống 800mg x 4 lần mỗi ngày.
  • Nên điều trị liên tục trong 5 ngày.
  • Có thể dùng liều chính xác hơn là 20mg/kg thể trọng (không vượt quá 800mg x 4 lần mỗi ngày). Dạng bào chế lỏng có thể phù hợp hơn cho trẻ nhỏ.
  • Không có sẵn dữ liệu cụ thể về việc ức chế nhiễm Herpes simplex hoặc điều trị nhiễm Herpes zoster ở trẻ em miễn dịch. Nên dùng liều tiêm tĩnh mạch khi cần điều trị nhiễm Herpes zoster ở trẻ em suy giảm miễn dịch.

Liều cho người già:

  • Phải xem xét khả năng suy thận ở người già và nên điều chỉnh liều lượng phù hợp (xem liều dùng ở người suy thận dưới đây).
  • Ở người già, tổng thanh thải Acyclovir cơ thể giảm cùng với độ thanh thải creatinin.
  • Nên duy trì đủ nước cho bệnh nhân cao tuổi uống acyclovir liều cao. Đặc biệt chú ý đến việc giảm liều ở bệnh nhân cao tuổi suy giảm chức năng thận.

Liều cho người suy thận:

  • Thận trọng khi dùng acyclovir cho bệnh nhân có chức năng thận suy giảm. Cần duy trì đủ nước.
  • Trong việc quản lý bệnh nhiễm Herpes simplex ở những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm, liều uống khuyến cáo sẽ không dẫn đến tích luỹ acyclovir trên mức đã được thiết lập bằng cách truyền tĩnh mạch. Tuy nhiên, đối với những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 10ml/phút) nên điều chỉnh liều acyclovir đến 200mg x 2 lần mỗi ngày, 12 giờ một lần.
  • Trong điều trị nhiễm Herpes zoster, nên điều chỉnh liều acyclovir đến 800mg x 2 lần mỗi ngày, 12 giờ một lần cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 10ml/phút) và 800mg acyclovir x 3 lần hàng ngày, 8 giờ một lần cho bệnh nhân suy thận vừa phải (độ thanh thải creatinin trong khoảng 10 - 25 ml/phút).

Tác dụng phụ

  • Bảng tóm tắt các phản ứng có hại: được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR <1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR <1/1000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10000).

Các rối loạn máu và hệ bạch huyết:

  • Rất hiếm gặp: thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

Rối loạn hệ miễn dịch:

  • Hiếm gặp: sốc phản vệ.

Rối loạn hệ thần kinh và tâm thần:

  • Thường gặp: nhức đầu, chóng mặt.
  • Rất hiếm gặp: kích động, lú lẫn, run, mất điều hòa, loạn thị, ảo giác, triệu chứng loạn thần kinh, co giật, buồn ngủ, bệnh não, hôn mê.
  • Các tác dụng trên thường thuận nghịch và thường được báo cáo ở những bệnh nhân suy thận hoặc với các yếu tố ảnh hưởng khác (xem Thận trọng).

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất:

  • Hiếm gặp: khó thở.

Rối loạn tiêu hóa:

  • Thường gặp: buồn nôn, nôn mữa, tiêu chảy, đau bụng.

Rối loạn gan mật:

  • Hiếm gặp: tăng thuận nghịch bilirubin và các enzym liên quan gan.
  • Rất hiếm gặp: viêm gan, vàng da.

Rối loạn da và mô dưới da:

  • Thường gặp: ngứa, phát ban (bao gồm cả nhạy cảm ánh sáng).
  • Ít gặp: mề đay. Rụng tóc lan tỏa nhanh. Rụng tóc lan tỏa nhanh có liên quan đến nhiều quá trình bệnh và thuốc khác nhau, không chắc có liên quan giữa các tác dụng này với liệu pháp acyclovir.
  • Hiếm gặp: phù mạch.

Rối loạn thận và tiết niệu:

  • Hiếm gặp: tăng lượng urê trong máu và creatinin.
  • Rất hiếm gặp: suy thận cấp tính, đau thận. Đau thận có thể liên quan đến suy thận và tinh thể niệu.

Rối loạn chung:

  • Thường gặp: mệt mỏi, sốt.

Tương tác thuốc

  • Aoyclovir được thải trừ chủ yếu ở dạng không thay đổi trong nước tiểu thông qua hoạt động bài tiết ở ống thận. Sử dụng đồng thời bất kỳ loại thuốc nào cạnh tranh với cơ chế này, có thể làm tăng nồng độ acyclovir trong huyết tương.
  • Probenecid và cimetidin làm tăng AUC của acyclovir bằng cơ chế này, và giảm độ thanh thải thận acyclovir. Tương tự như vậy làm tăng AUCs huyết tương của acyclovir và của chất chuyển hóa không hoạt động của mycophenolate mofetil, một tác nhân ức chế miễn dịch được sử dụng ở bệnh nhân cấy ghép đã được hiển thị khi các loại thuốc được sử dụng đồng thời. Tuy nhiên không cần điều chỉnh liều lượng vì chỉ số điều trị rộng của acyclovir.
  • Một nghiên cứu thực nghiệm về năm đối tượng nam chỉ ra rằng liệu pháp đồng thời với acyclovir làm tăng AUC của tổng lượng theophyllin được sử dụng khoảng 50%. Đó là khuyến cáo để đo nồng độ trong huyết tương trong khi điều trị đồng thời với acyclovir.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Acyclovir chỉ được hấp thu một phần trong đường tiêu hóa. Bệnh nhân uống quá liều lên đến 20g acyclovir trong một lần duy nhất, thường không có tác dụng độc. Một cách tình cờ, lặp đi lặp lại việc uống quá liều acyclovir trong vài ngày có thể liên quan đến các tác dụng trên đường tiêu hóa (như buồn nôn và nôn) và tác dụng trên thần kinh (nhức đầu và lú lẫn).

Cách xử trí:

  • Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ về các dấu hiệu của độc tính.
  • Chạy thận nhân tạo làm tăng đáng kể việc loại bỏ acyclovir khỏi máu, do đó có thể được coi là một lựa chọn trong trường hợp điều trị triệu chứng quá liều.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy thận và người già:

  • Acyclovir được đào thải bởi thanh thải thận, do đó phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận (xem Liều lượng và cách dùng).
  • Người già suy giảm chức năng thận do đó cần phải cân nhắc điều chỉnh liều cho nhóm bệnh nhận này. Người già và bệnh nhân suy thận đều có nguy cơ cao gia tăng các tác dụng không mong muốn trên thần kinh và cần được theo dõi chặt chẽ bằng chứng về những tác dụng không mong muốn này. Trong các trường hợp được báo cáo, các phản ứng này thường có thể hồi phục khi ngừng điều trị (xem Tác dụng không mong muốn).
  • Kéo dài hoặc lặp lại các đợt điều trị bằng acyclovir ở những người bị suy giảm miễn dịch nghiêm trọng có thể dẫn đến việc chọn lọc các chủng virus, vì độ nhạy giảm nên có thể không đáp ứng với việc tiếp tục điều trị bằng acyclovir (xem Dược lực học).
  • Tình trạng hydrat hóa: cần thận trọng để duy trì đủ nước cho bệnh nhân dùng acyclovir liều cao.
  • Nguy cơ suy thận tăng lên khi sử dụng với các thuốc gây độc thận khác.
  • Các dữ liệu hiện có sẵn từ các nghiên cứu lâm sàng không đủ để kết luận rằng điều trị bằng acyclovir làm giảm tỷ lệ biến chứng liên quan đến thủy đậu ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.

Bệnh nhi:

  • Nên sử dụng acyclovir dạng uống trẻ em chủ yếu để điều trị các bệnh nhiễm trùng da không nghiêm trọng và nhiễm HSV niêm mạc. Nên sử dụng acyclovir IV để điều trị HSV sơ sinh và nhiễm HSV nặng ở trẻ em suy giảm miễn dịch.

Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Việc sử dụng acyclovir chỉ nên được xem xét khi lợi ích tiềm năng lớn hơn khả năng rủi ro chựa biết. Sử dụng acyclovir toàn thân trong các thử nghiệm tiêu chuẩn được quốc tế chấp nhận đã không gây ra tác dụng gây quái thai hoặc gây quái thai ở thỏ, chuột cống hoặc chuột.
  • Tuy nhiên cần thận trọng bằng cách cân bằng lợi ích tiềm năng của việc điều trị chống lại bất kỳ nguy cơ có thể xảy ra nào.

Thời kỳ cho con bú

  • Sau khi uống 200mg acyclovir x 5 lần một ngày, acyclovir đã được phát hiện trong sữa mẹ ở nồng độ dao động từ 0,6 đến 4,1 lần so với nồng độ huyết tương tương ứng. Các nồng độ này có khả năng sẽ phơi nhiễm với trẻ bú mẹ với liều lượng acyclovir lên đến 0,3mg/kg/ngày. Do đó, nên thận trọng nếu dùng acyclovir cho phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có nghiên cứu nào để nghiên cứu ảnh hưởng của acyclovir lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Ảnh hưởng bất lợi đối với các hoạt động như vậy không thể dự đoán được từ đặc tính dược lý của hoạt chất, nhưng nên lưu ý đến hồ sơ của các ảnh hưởng bất lợi này.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 11/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
V

VIDIPHA

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.