verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 5348OTC

Thuốc Actapulgite 3g Ipsen điều trị tiêu chảy 30 gói

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)|Đã bán 0
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc trị tiêu chảy
Hoạt chấtAttapulgit
Quy cáchHộp 30 gói x 3g
Nhà sản xuấtIPSEN
Số đăng kýVN-19202-15
Nước sản xuấtPháp
Dạng bào chếBột pha hỗn dịch uống
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng3 g

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Actapulgite 3g của công ty cổ phần dược liệu Trung ương 2, thành phần chính là attapulgite, là thuốc hấp phụ đường ruột, bảo vệ dạ dày ruột, dùng để điều trị các triệu chứng chức năng của đường ruột, đặc biệt là tiêu chảy và chướng bụng.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Attapulgit 3 g

Chỉ định

Thuốc Actapulgite được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị các triệu chứng chức năng của đường ruột, đặc biệt là tiêu chảy và chướng bụng.

Chống chỉ định

Thuốc Actapulgite chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với hoạt chất hay bất kỳ thành phần nào của tá dược;

  • Hẹp đường tiêu hóa.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

Để có được hỗn dịch đồng nhất có vị dễ chịu, nên trộn thuốc bột khô này với đường trước khi thêm nước. Tốt nhất dùng trước bữa ăn.

Liều dùng

Người lớn: 2 - 3 gói/ngày, tốt nhất dùng trước bữa ăn.

Trẻ trên 10 kg cân nặng: 2 gói/ngày, tốt nhất dùng trước bữa ăn.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Actapulgite, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

Có thể bị táo bón, đầy hơi, khó tiêu, trong trường hợp sử dụng kéo dài hoặc liều cao.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Phản ứng quá mẫn, ban đỏ, sưng, mày đay, rộp da, khó thở, khó nuốt;

Đau đầu, choáng váng.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

Có sự giảm hấp thu qua đường tiêu hóa của các thuốc uống cùng lúc đã được ghi nhận. Lưu ý, các chất hấp phụ đều không nên uống cùng lúc với các thuốc khác. Nếu có thể, thuốc này nên dùng trước hoặc sau ít nhất 2 giờ với các thuốc sau:

  • Thuốc kháng sinh kháng lao (ethambutol, isoniazid) (đường uống);
  • Kháng sinh - nhóm cycline (đường uống), nhóm fluoroquinolone (đường uống), nhóm lincosamide (đường uống);
  • Kháng histamine H2 (đường uống);
  • Atenolol, metoprolol, propranolol (đường uống);
  • Chloroquine (đường uống);
  • Diflunisal (đường uống);
  • Digoxin (đường uống);
  • Biphosphonate (đường uống);
  • Natri floride;
  • Các glucocorticoid (đường uống) (prednisolone và dexamethasone);
  • Indometacin (đường uống);
  • Kayexalate (đường uống);
  • Ketoconazole (đường uống);
  • Lansoprazole;
  • Thuốc an thần nhóm phenothiazine;
  • Penicillamine (đường uống);
  • Muối sắt (đường uống).

Quá liều và xử trí

Chưa có trường hợp quá liều nào được ghi nhận.

Xử trí khi quá liều: Ngừng thuốc ngay và rửa dạ dày, thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Bảo quản

Nhiệt độ không quá 300C.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng trong trường hợp phình đại tràng, nhu động đại tràng bị thay đổi (nguy cơ u phân). Thuốc chứa glucose nên không khuyến cáo dùng cho bệnh nhân có hội chứng kém hấp thu glucose hoặc galactose. Trong tiêu chảy cấp ở trẻ em phải dùng cùng các thuốc bổ sung nước và chất điện giải.

Phải luôn xem xét việc bù nước ở những bệnh nhân thể trạng yếu, trẻ nhũ nhi và trẻ em qua đường uống (ORS) hoặc đường truyền tĩnh mạch theo mức độ tiêu chảy, tuổi và bệnh cảnh lâm sàng của bệnh nhân.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Có thể sử dụng thuốc cho người lái xe hay vận hành máy móc. Tuy nhiên, cần lưu ý về tình trạng tiêu chảy, mất điện giải nhiều của bệnh nhân.

Thời kỳ mang thai

Không có nghiên cứu cho thấy gây quái thai trên động vật. Trong các nghiên cứu lâm sàng, cho đến nay chưa quan sát thấy có tác động liên quan đến gây dị tật hoặc độc cho bào thai.

Tuy nhiên, việc theo dõi phụ nữ có thai phơi nhiễm với attapulgite là chưa đủ để loại trừ tất cả các rủi ro. Do đặc tính không hấp thu của attapulgite, thuốc này chỉ được cân nhắc dùng trong quá trình mang thai nếu thực sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Không có dữ liệu lâm sàng cho thấy attapulgite vào được sữa mẹ. Tuy nhiên, vì attapulgite không được hấp thu nên attapulgite dùng an toàn cho phụ nữ đang cho con bú.

Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025
verifiedThương hiệu chính hãng
IP

Ipsen Pharma

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính1 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com