

Thuốc Actapulgite 3g Ipsen điều trị tiêu chảy 30 gói
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị tiêu chảy |
| Hoạt chất | Attapulgit |
| Quy cách | Hộp 30 gói x 3g |
| Nhà sản xuất | IPSEN |
| Số đăng ký | VN-19202-15 |
| Nước sản xuất | Pháp |
| Dạng bào chế | Bột pha hỗn dịch uống |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 3 g |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Actapulgite 3g của công ty cổ phần dược liệu Trung ương 2, thành phần chính là attapulgite, là thuốc hấp phụ đường ruột, bảo vệ dạ dày ruột, dùng để điều trị các triệu chứng chức năng của đường ruột, đặc biệt là tiêu chảy và chướng bụng.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Attapulgit | 3 g |
Chỉ định
Thuốc Actapulgite được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Ðiều trị các triệu chứng chức năng của đường ruột, đặc biệt là tiêu chảy và chướng bụng.
Chống chỉ định
Thuốc Actapulgite chống chỉ định trong các trường hợp sau:
-
Mẫn cảm với hoạt chất hay bất kỳ thành phần nào của tá dược;
-
Hẹp đường tiêu hóa.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
Để có được hỗn dịch đồng nhất có vị dễ chịu, nên trộn thuốc bột khô này với đường trước khi thêm nước. Tốt nhất dùng trước bữa ăn.
Liều dùng
Người lớn: 2 - 3 gói/ngày, tốt nhất dùng trước bữa ăn.
Trẻ trên 10 kg cân nặng: 2 gói/ngày, tốt nhất dùng trước bữa ăn.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Actapulgite, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
Có thể bị táo bón, đầy hơi, khó tiêu, trong trường hợp sử dụng kéo dài hoặc liều cao.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Phản ứng quá mẫn, ban đỏ, sưng, mày đay, rộp da, khó thở, khó nuốt;
Đau đầu, choáng váng.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
Có sự giảm hấp thu qua đường tiêu hóa của các thuốc uống cùng lúc đã được ghi nhận. Lưu ý, các chất hấp phụ đều không nên uống cùng lúc với các thuốc khác. Nếu có thể, thuốc này nên dùng trước hoặc sau ít nhất 2 giờ với các thuốc sau:
- Thuốc kháng sinh kháng lao (ethambutol, isoniazid) (đường uống);
- Kháng sinh - nhóm cycline (đường uống), nhóm fluoroquinolone (đường uống), nhóm lincosamide (đường uống);
- Kháng histamine H2 (đường uống);
- Atenolol, metoprolol, propranolol (đường uống);
- Chloroquine (đường uống);
- Diflunisal (đường uống);
- Digoxin (đường uống);
- Biphosphonate (đường uống);
- Natri floride;
- Các glucocorticoid (đường uống) (prednisolone và dexamethasone);
- Indometacin (đường uống);
- Kayexalate (đường uống);
- Ketoconazole (đường uống);
- Lansoprazole;
- Thuốc an thần nhóm phenothiazine;
- Penicillamine (đường uống);
- Muối sắt (đường uống).
Quá liều và xử trí
Chưa có trường hợp quá liều nào được ghi nhận.
Xử trí khi quá liều: Ngừng thuốc ngay và rửa dạ dày, thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.
Bảo quản
Nhiệt độ không quá 300C.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Thận trọng trong trường hợp phình đại tràng, nhu động đại tràng bị thay đổi (nguy cơ u phân). Thuốc chứa glucose nên không khuyến cáo dùng cho bệnh nhân có hội chứng kém hấp thu glucose hoặc galactose. Trong tiêu chảy cấp ở trẻ em phải dùng cùng các thuốc bổ sung nước và chất điện giải.
Phải luôn xem xét việc bù nước ở những bệnh nhân thể trạng yếu, trẻ nhũ nhi và trẻ em qua đường uống (ORS) hoặc đường truyền tĩnh mạch theo mức độ tiêu chảy, tuổi và bệnh cảnh lâm sàng của bệnh nhân.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Có thể sử dụng thuốc cho người lái xe hay vận hành máy móc. Tuy nhiên, cần lưu ý về tình trạng tiêu chảy, mất điện giải nhiều của bệnh nhân.
Thời kỳ mang thai
Không có nghiên cứu cho thấy gây quái thai trên động vật. Trong các nghiên cứu lâm sàng, cho đến nay chưa quan sát thấy có tác động liên quan đến gây dị tật hoặc độc cho bào thai.
Tuy nhiên, việc theo dõi phụ nữ có thai phơi nhiễm với attapulgite là chưa đủ để loại trừ tất cả các rủi ro. Do đặc tính không hấp thu của attapulgite, thuốc này chỉ được cân nhắc dùng trong quá trình mang thai nếu thực sự cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
Không có dữ liệu lâm sàng cho thấy attapulgite vào được sữa mẹ. Tuy nhiên, vì attapulgite không được hấp thu nên attapulgite dùng an toàn cho phụ nữ đang cho con bú.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

